-->

Listening Nhongo

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Cho Mọi Người & Miễn Phí

ラベル NEWS の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示
ラベル NEWS の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示

2016年10月28日金曜日

Những điều bạn cần biết về kỳ thi Năng lực Nhật ngữ JLPT theo chuẩn mới

日本語能力試験 JLPT - Những điều bạn cần biết về kỳ thi Năng lực Nhật ngữ JLPT theo chuẩn mới
Những điều bạn cần biết về kỳ thi
Năng lực Nhật ngữ JLPT theo chuẩn mới
Thi lấy bằng tiếng Nhật là cách để bạn đánh giá khả năng tiếng Nhật của bản thân tốt nhất. Việc luyện thi cũng giúp bạn nâng cao sự hiểu biết về tiếng Nhật và ngôn ngữ nói chung. Luyện thi tiếng Nhật là việc mà tôi khuyên bạn nên làm, kể cả khi bạn không có ý định thi lấy bằng. Trong bài này tôi sẽ giới thiệu về kỳ thi JLPT.

Hiện tại, kỳ thi Khả năng Tiếng Nhật (Năng lực Nhật ngữ, hay Japanese Language Proficiency Test) được tổ chức với 5 cấp bậc từ N1 (khó nhất) tới N5 (dễ nhất.) Tiêu chuẩn đánh giá mỗi mức độ được tóm tắt ở bảng dưới đây:


Trước đây, kỳ thi khả năng tiếng Nhật (JLPT) được chỉ được chia thành 4 cấp độ chứ không phải 5 cấp độ (N5~N1) như hiện nay: Cấp độ 1 (1-kyuu), cấp độ 2 (2-kyuu), cấp độ 3 (3-kyuu), cấp độ 4 (4-kyuu). Mối quan hệ giữa các cấp độ mới (N=New, Nihongo) và các cấp độ cũ như sau:
N1: Giống cấp độ 1-kyuu cũ nhưng cao hơn một chút. Điểm đậu hầu như giống nhau.
N2: Hầu như giống cấp độ 2-kyuu cũ.
N3: Là cấp độ trung gian giữa 2-kyu và 3-kyuu cũ. (CẤP ĐỘ MỚI ĐƯỢC MỞ THÊM)
N4: Hầu như giống cấp độ 3-kyuu cũ.
N5: Hầu như giống cấp độ 4-kyuu cũ.
Nếu bạn nào đã có 1-kyuu hay 2-kyuu thì bạn cũng sẽ đang có trình độ N1 hoặc N2. Còn nếu bạn đang có 3-kyuu thì bạn có trình độ N4, nếu bạn có 4-kyuu thì bạn có trình độ N5.

Đánh giá định lượng (ước lượng) các cấp độ
Nguồn: Tài liệu của JEES (Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc Tế Nhật Bản)

Tổng kết nội dung kỳ thi JLPT mới Số liệu ước lượng từ tài liệu của JEES.
Cấp độKanjiTừ vựngNgheSố giờ học
N5~100~800Beginner (Bắt đầu)150 (ước lượng)
N4~300~1,500Basic (Cơ bản)300 (ước lượng)
N3~650~3,750Lower Intermediate (Hạ cấp)450 (ước lượng)
N2~1000~6,000Intermediate (Trung cấp)600 (ước lượng)
N1~2000~10,000Advanced (Cao cấp)900 (ước lượng)

Một số nét mới
Kỳ thi JLPT mới sẽ dùng điểm được chuẩn hóa (得点等化), là phương pháp để đánh giá công bằng điểm số trong các kỳ thi với nhau. Ví dụ kỳ thi thời điểm A bạn thi được 130 điểm do đề dễ, nhưng kỳ thi thời điểm B bạn chỉ được 120 điểm do đề khó. Chuẩn hóa điểm số là phương pháp so sánh (bằng thống kê) 2 kỳ thi với nhau để chuẩn hóa điểm về một thang chung. Do đó bạn thi kỳ thi nào cũng hầu như cho số điểm (đã được chuẩn hóa) ngang nhau.
Ngoài ra, bạn sẽ được gửi kết quả là một danh sách những khả năng của bạn (ví du: Viết: Có thể miêu tả cảm xúc...) trong tiếng Nhật.

Các môn thi và thời gian thi
Bạn có thể xem bảng dưới đây, trong đó có 3 phần:
言語知識(文字・語彙・文法): Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, Từ vựng, Ngữ pháp)
読解: Đọc hiểu
聴解: Nghe hiểu
(分: Phút)
 
Cấp N1 và N2 thi kiến thức ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp) và đọc hiểu là chung. Còn N3, N4, N5 thì chia làm hai phần: Phần 1 là kiến thức ngôn ngữ gồm chữ, từ vựng; Phần 2 là kiến thức ngôn ngữ về ngữ pháp và đọc hiểu.
Các cấp từ N5~N1 đều có thi nghe hiểu riêng.

Điểm số các phần thi
Điểm các phần thi JLPT như trong bảng sau:

Các phần thi đều có tổng điểm trong phạm vi 0 ~ 180, trong đó:
Cấp N1, N2, N3:
Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): 0 ~ 60
Đọc hiểu: 0 ~ 60
Nghe hiểu: 0 ~ 60
Cấp N4, N5:
Kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp) - Đọc hiểu: 0 ~ 120
Nghe hiểu: 0 ~ 60

Thế nào là thi đậu kỳ thi JLPT?
N1:
Điểm tổng: Trên 100 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N2:
Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N3:
Điểm tổng: Trên 95 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ (Chữ, từ vựng, ngữ pháp): Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm đọc hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N4:
Điểm tổng: Trên 90 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)
N5:
Điểm tổng: Trên 80 điểm (Tối đa: 180)
Điểm kiến thức ngôn ngữ & Đọc hiểu: Trên 38 điểm (Tối đa: 120)
Điểm nghe hiểu: Trên 19 điểm (Tối đa: 60)

Chú ý là khác với kỳ thi JLPT trước đây (chỉ cần điểm tổng lớn hơn điểm đậu), kỳ thi JLPT mới ngoài yêu cầu điểm tổng phải lớn hơn mức đậu còn yêu cầu điểm thành phần phải lớn hơn mức chuẩn (ví dụ điểm chuẩn của Đọc hiểu là 19 điểm, điểm chuẩn của Nghe hiểu là 19 điểm.)
(Điểm đậu kỳ thi JLPT cũ:
1-kyuu: Trên 70%, tức là trên 280 điểm. Điểm tối đa: 400 điểm.
2-kyuu, 3-kyuu, 4-kyuu: Trên 60%, tức là trên 240 điểm. Tối đa: 400 điểm.)

Kỳ thi JLPT được tổ chức khi nào? Xem ngày thi và thời hạn đăng ký ở đâu?
Bạn có thể vào trang web chính thức: http://www.jlpt.jp (Tiếng Anh, Tiếng Nhật)
để xem thông tin.
Kỳ thi được tổ chức 2 lần trong 1 năm, vào ngày chủ nhật đầu tiên của tháng 7 và tháng 12.
Chú ý: Có một số thành phố ngoài Nhật Bản chỉ tổ chức kỳ thi vào tháng 12 mà không tổ chức thi tháng 7.

Ở Việt Nam có thể đăng ký thi Năng lực Nhật ngữ ở đâu?
Kỳ thi JLPT được tổ chức ở Hà Nội, Sài Gòn, Đà Nẵng trong đó:
HN: Cả tháng 7 và tháng 12.
SG và ĐN: Chỉ tháng 12 (Tính ở thời điểm năm 2011.)
Nơi xin hồ sơ:
HN: 
1. Khoa Đông Dương - Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc gia Hà nội. Kỳ thi: Tháng 7, tháng 12.
2. Đại học Hà nội: Chỉ kỳ thi tháng 12.
SG:
Đại học khoa học xã hội và nhân văn. Kỳ thi: Tháng 12.
ĐN:
Đại học Ngoại ngữ Đà Nẵng. Kỳ thi: Tháng 12.
Nguồn: http://www.jlpt.jp/application/overseas_list.html (Tiếng Anh, tiếng Nhật)

Làm thế nào để đăng ký thi Năng lực tiếng Nhật JLPT? Khi nào có kết quả?
1. Mua giấy đăng ký thi và hồ sơ hướng dẫn tại những nơi tổ chức thi.
2. Đăng ký thi, trả tiền lệ phí thi.
Thời gian đăng ký: Kỳ thi tháng 7 đăng ký vào tháng 3 ~ tháng 4.
Kỳ thi tháng 12 đăng ký vào tháng 8 ~ tháng 9.
Các bạn cần xem hồ sơ hướng dẫn chứ không nên chỉ dựa vào thông tin ở Saroma Lang.
TRẢ KẾT QUẢ: Kỳ thi tháng 7: Khoảng tháng 9; Kỳ thi tháng 12: Khoảng tháng 3.
Nguồn: http://www.jlpt.jp/application/overseas_index.html

Tham khảo đánh giá định lượng kỳ thi JLPT cũ
Ví dụ để đỗ Cấp độ 1 (1-kyuu) bạn cần có vốn kanji khoảng 2000 (chính xác: 1926) chữ, vốn từ khoảng 10.000 từ, khả năng nghe cấp cao, thời gian học khoảng 900 giờ. Điểm để đậu là đúng trên 70%.
2-kyuu: 1000 chữ kanji, 6000 từ vựng, nghe trung cấp, thời gian học ước lượng: 600 giờ.
3-kyuu: 300 chữ kanji, 1500 từ vựng, nghe cơ bản, thời gian học: 300 giờ.
4-kyuu: 100 chữ kanji, 800 từ vựng, nghe cho người bắt đầu, thời gian học: 150 giờ.
Tham khảo: http://en.wikipedia.org/wiki/Japanese_Language_Proficiency_Test

Tài liệu ôn thi kỳ thi tiếng Nhật?
Các bạn có thể dùng tài liệu ôn thi của các kỳ thi tiếng Nhật kiểu cũ, hoặc mua sách luyện thi.
Các bạn cũng có thể tải tài liệu và làm đề thi mẫu trực tuyến trên trang chính thức theo đường URL sau:
Ở trang này các bạn có thể:
Làm để mẫu kỳ thi tiếng Nhật JLPT online (đủ cấp độ từ N5 tới N1): Chọn cấp độ N5 ~ N1 tương ứng. (Có cả phần nghe.)
Chú ý: Để làm online được trình duyệt (Firefox, Internet Explore, Chrome,...) của bạn phải đã cài Adobe Flash Player. (Thường trình duyệt đã cài sẵn, nếu chưa trình duyệt sẽ yêu cầu bạn cài.)
Tải đề mẫu dạng PDF về máy.
Tải file âm thanh phần thi nghe về máy.
Tải phần chữ cho file âm thanh (script) về máy.
Tải đáp án về máy.

Lời khuyên của tôi
Luyện thi kỳ thi Năng lực Nhật ngữ là một trong những cách giúp bạn học và hiểu tiếng Nhật rất nhanh. Lý do: Bạn sẽ gặp rất nhiều những từ, những mẫu câu hay dùng cũng như những mẫu câu khó mang tính trừu tượng cao đòi hỏi bạn phải suy nghĩ tìm tòi để hiểu ý nghĩa của chúng. Bằng việc làm đề thi bạn cũng có thể tự đánh giá được khả năng tiếng Nhật của bản thân.
Việc học với một tài liệu chuẩn cũng như với một mục tiêu rõ ràng (thi đỗ, lấy bằng tiếng Nhật) sẽ giúp bạn học hiệu quả tiếng Nhật.
Nếu bạn không định thi, bạn cũng nên tìm kiếm đề thi thử online và thử khả năng của mình.
Hẹn gặp lại các bạn vào bài viết sau.

2016年10月19日水曜日

ハチ公物語 Hachiko Monogatari - Câu chuyện về chú chó Hachiko (1987)

ハチ公物語 Hachiko Monogatari
ハチ公物語
Hachiko Monogatari
Đạo diễn: Seijiro Koyama
Kịch bản: Kaneto Shindo (Kịch bản), Kaneto Shindo (Viết truyện)
Diễn viên: Kaoru Yachigusa, Mako Ishino và Masumi Harukawa
Thời lượng: 107 phút
Thể loại: Phim truyền hình | Gia đình
Ngày ra mắt tại Nhật: 1-8-1987


Giới thiệu: 
Vào năm 1924, Hidesaburou Ueno, giáo sư ngành nông nghiệp thuộc đại học Tokyo đã mua về nhà một chú chó giống Akita tên là Hachiko. Trong những ngày gắn bó với ông, mỗi sáng Hachiko đều tiễn ông đi và khi chiều tối lại tới đón ông tại nhà ga Shibuya. Nhưng vào một ngày tháng 5 năm 1925, giáo sư Ueno đã ko bao giờ trở về từ chuyến tàu tối. Ông bị đột quỵ tại giảng đường, và mãi mãi không thể quay lại sân ga nơi có người bạn thân thiết của mình chờ đợi.
Hachiko bị cho đi sau cái chết của ông chủ, nhưng chú đã bỏ trốn và trở về ngôi nhà cũ. Và rồi Hachiko cũng nhận ra giáo sư Ueno không còn sống tại đó. Vì vậy chú tìm đến nhà ga nơi chú từng tiến ông. Ngày này qua ngày khác, Hachiko chờ đợi sự trở về của giáo sư song không bao giờ nhìn thấy bóng ông trong đoàn người tấp nập.
Sự có mặt thường xuyên của Hachiko tại nhà ga đã thu hút sự chú ý của mọi người. Họ vô cùng cảm động khi biết rằng Hachiko vẫn chờ đợi người chủ quá cố.
Hachiko luôn có mặt ở sân ga, đúng giờ về của chuyến tàu buổi tối suốt 10 năm liên tục sau đó, cho đến tận khi chú ra đi vào ngày 8 tháng 3 năm 1935.
Trên đây là câu chuyện thật về một chú chó tên Hachiko, tượng tưởng niệm của chú đã được dựng tại trước ga Shibuya. Bộ phim "Hachiko Monogatari" sản xuất năm 1987, không hề có yếu tố cường điệu, khoa trương, đã mô tả một cách chân thật nhất cuộc đời, niềm kiêu hãnh và lòng trung thành của chú chó Hachiko. Bộ phim đạt được thành công lớn, tạo tiếng vang cho ngành điện ảnh Nhật lúc bấy giờ.
Hình ảnh của Hachiko thật và tượng Hachi ở ga Shibuya :



Link tham khảo

DOWNLOAD :
1. Fshare : Reuploading ...

2016年10月7日金曜日

Gửi các bạn đã và đang làm cho công ty Nhật

Gửi các bạn đã và đang làm cho công ty Nhật
Gửi các bạn đã và đang làm
cho công ty Nhật
Đọc chơi cho vui, bài này được viết từ một người nào đấy (thực ra tôi chưa hân hạnh được gặp được anh này), chắc là đang bất mãn với công ty Nhật, những gì anh ta viết theo quan điểm vài người thì rất đúng, mà chỉ những ai làm ở công ty Nhật rồi thì mới hiểu được. Chúng ta hãy cùng đọc và suy ngẫm, trên đời cái gì cũng có mặt tốt và mặt xấu cả nhé.

2016年9月23日金曜日

Một số đặc trưng của tiếng Nhật

Một số đặc trưng của tiếng Nhật
Một số đặc trưng của tiếng Nhật
TRUYỀN THUYẾT VỀ SỰ DU NHẬP CHỮ HÁN VÀO NHẬT
Hán tự truyền sang Nhật theo ngả Triều Tiên vào khoảng đầu thế kỷ III. Theo truyền thuyết, về sau có một người tên là Ngạc (Wani) từ một nước cổ Kudara (giữa biển Nhật Bản, gần phía Đông của Triều Tiên) đến Nhật, mang theo Luận Ngữ 論語 (Rongo) và Thiên Tự Văn 千字文 (Senjimon). Đó là lần đầu tiên Hán tự truyền vào Nhật (gọi là Kanji). Nhưng mãi đến thế kỷ IV và V thì Hán tự mới thực sự du nhập vào Nhật nhờ sự buôn bán theo đường biển giữa Nhật và Triều Tiên.

TỪ VĂN NÓI TỚI VĂN VIẾT

Nhật ngữ cổ đại chỉ là khẩu ngữ (văn nói). Những thông tin truyền đi do những người tên gọi là kataribe
語部 (ngữ bộ). Họ đi khắp nơi, kể chuyện và truyền đạt các tin quan trọng. Con cháu của người Triều Tiên định cư tại Nhật làm công việc biên chép công văn giấy tờ. Họ chuyển khẩu ngữ cổ của Nhật (gọi là Đại Hòa ngôn diệp: Yamatokotoba 大和言葉) sang Hán tự. Đây là lần đầu tiên Nhật có bút ngữ (văn viết). Họ chuyển âm của Đại Hòa ngôn diệp sang các âm Hán tự tương đương mà không quan tâm đến ý nghĩa. Hệ phiên âm này gọi là Man’yōgana (Vạn Diệp giả danh 萬葉假名). Chữ giả ở đây không phải là giả hiệu mà nghĩa là giả tá 假借 (vay mượn). Ý nói Nhật ngữ cổ đại không có chữ viết, phải vay mượn các nét bút của chữ Hán để ghi lại lời nói. Chính hệ thống văn tự này được dùng để ghi chép các thi văn cổ của Nhật trong bộ Vạn Diệp Tập 萬葉集 (Man’yōshū). Tuyển tập này cũng bao gồm các bài thơ của Nhân Đức thiên hoàng 仁德 Nintoku (313-399) và các bài khác được viết dưới thời Thuần Nhân thiên hoàng 淳仁 Junnin (758-764).

2016年9月14日水曜日

Những điều nên biết để tránh bị lừa liên quan đến tư cách lưu trú (visa)tại Nhật Bản

Gần đây tại Nhật Bản nhiều người Việt Nam ( chủ yếu là lưu học sinh và lao động) bị lừa khi sử dụng dịch vụ gia hạn thời gian hay chuyển đổi tư cách lưu trú (visa).Tôi xin tóm tắt lại mánh khóe của kẻ xấu cũng như nêu ra vài điểm mà người Việt chúng ta nên lưu ý để tránh bẫy lừa.

【THUẬT NGỮ CHUYÊN NGÀNH KẾ TOÁN】


【会計に関する専門用語】
Thuật ngữ chuyên ngành kế toán

Common Accounting Terminology
【会計に関する専門用語】Thuật ngữ chuyên ngành kế toán

1. 現金自動預金支払機 げんきんじどうよきんしはらいき ATM (Máy rút tiền tự động) Automatic Teller Machine (ATM)

Ngôn ngữ bất lực, bạo lực lên ngôi - 親友だったらできる10出来事

Ngôn ngữ bất lực, bạo lực lên ngôi :(

Đúng là chỉ đứa bạn thân mới dám làm 10 điều sau với mình ~! - 親友だったらできる10出来事



















Học tiếng Nhật mãi vẫn dốt tại sao?

Hãy điểm qua những nguyên nhân khiến mình vẫn dốt tiếng Nhật để khắc phục nó một cách triệt để.
Làm bất kì điều gì đều phải có đam mê và mục đích, học tiếng Nhật hay bất kỳ môn học nào khác cũng vậy, tại sao môn tiếng Nhật lại là môn học mà bạn không thích nhất, hay vì sao sau bao nhiêu năm học tiếng Nhật mà vẫn chẳng cải thiện được tí nào cả. Chẳng ai có thể phủ nhận được tầm quan trọng của nó trong thời đại bấy giờ, thậm chí bạn không chỉ trang bị cho mình một mà phải có càng nhiều ngôn ngữ càng tốt. 

2016年9月13日火曜日

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT

Kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT là kì thi lâu đời nhất, có uy tín nhất, được phổ biến rộng rãi tại hơn 50 quốc gia trên thế giới, thích hợp với tất cả những người học tiếng Nhật muốn kiểm tra và đánh giá năng lực của mình.

Hệ thống chữ viết, Chữ viết tiếng Nhật

Hệ thống chữ viết
Bài chi tiết: Chữ viết tiếng Nhật
Tiếng Nhật hiện đại sử dụng phổ biến Hán tự (kanji) - hiragana (平仮名) - katakana (片仮名), và được viết dựa trên Hán tự thông dụng - Chính tả kana hiện đại. Số Ả rập và chữ Roma (Romaji - ký tự latinh) cũng được sử dụng khi cần thiết. Về cách đọc của Hán tự thì có cách đọc theo kiểu Trung Quốc (onyomi) và, cũng có cách đọc theo chữ Yamato (kunyomi), tùy theo thói quen mà sử dụng cách đọc nào là hợp lý. Không có phép chính tả chính xác một cách chặt chẽ và những tranh luận về việc có nên quy định một phép chính tả chính xác[35] cùng với sự phản đối nó[36] dần dần không còn được nhắc đến nữa.

Hệ thống từ vựng Nhật Bản

Hệ thống từ vựng
Bài chi tiết: Từ vựng tiếng Nhật
Hệ thống từ vựng Nhật Bản khá phong phú, đa dạng. Trong Daijiten (Đại từ điển) do Nhà xuất bản Heibon xuất bản có khoảng 70 vạn từ. Từ điển Kokugo jiten (Quốc ngữ từ điển) của Nhà xuất bản Iwanami có 5 vạn 7 ngàn từ.

kính ngữ tiếng Nhật và các danh hiệu Nhật Bản

Kính ngữ
Bài chi tiết: kính ngữ tiếng Nhật và các danh hiệu Nhật Bản
Không giống như phần lớn các ngôn ngữ phương Tây nhưng giống nhiều ngôn ngữ phương Đông, tiếng Nhật có một hệ thống ngữ pháp để diễn tả sự tôn kính và sự trang trọng.

Biến tố và chia động từ Tiếng Nhật

Biến tố và chia động từ
Tiếng Nhật không có số nhiều số ít hay giống. Danh từ hon () có thể là một hay nhiều quyển sách; hito () có thể có nghĩa "một người" hay "nhiều người"; và ki () có thể là "một cây" hay "những cây". Nếu số lượng là quan trọng thì nó có thể được chỉ rõ bằng cách thêm số lượng (thường bằng một từ đếm) hoặc (hiếm khi) bằng cách bổ sung một hậu tố. Những từ dùng cho người thường được hiểu là số ít. Do đó Tanaka-san thường có nghĩa Ông/Bà/Cô Tanaka.

Trật tự từ tiếng Nhật cơ bản

Cấu trúc câu
Trật tự từ tiếng Nhật cơ bản là Chủ ngữ - Bổ ngữ - Động từ. Sự liên kết Chủ ngữ, Bổ ngữ hay các yếu tố ngữ pháp khác thường được đánh dấu bằng trợ từ joshi (助詞) hay teniwoha (てにをは) làm hậu tố cho các từ mà nó bổ nghĩa, do đó các trợ từ này được gọi là các hậu vị từ.

Trọng âm của tiếng Nhật

Trọng âm của tiếng Nhật chủ yếu là trọng âm không đều. Trọng âm được xác định theo từ. Những trường hợp từ đồng âm có thể phân biệt nhờ sự khác nhau về trọng âm không ít. Ví dụ như trong phương ngữ Tokyo, ame (, "mưa") và ame (, "kẹo") thì được đọc tương ứng là ame (phần đầu đọc cao hơn) và a/me (kiểu âm bằng), được phát âm rõ ràng là khác nhau (từ lúc này trở đi, khi nói về âm thanh đi lên dùng /, âm bằng dùng ). Những chữ đều được phiên âm là hashi o 「端を」 (góc đường), 「箸を」 (đôi đũa), 「橋を」 (cây cầu) thì đọc tương ứng là ha/shio」「hashio」「ha/shio.
Hey, we'Tiếng Nhật Miễn phí Cho Mọi Người You'll like it - Click Here
LISTEN NIHONGO 日本語