-->

Listening Nhongo

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Cho Mọi Người & Miễn Phí

ラベル Ngữ pháp JLPT N1 の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示
ラベル Ngữ pháp JLPT N1 の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示

2016年8月25日木曜日

Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT N1

総まとめ N1 文法 - Soumatome N1 Bunpou
総まとめ N1 文法
Dưới đây là những tài liệu luyện thi năng lực Nhật ngữ ở cấp độ N1 mà Japan, My Love sưu tập được tính đến ngày 20.8.2016. Gồm có :
1. 日本語総まとめ N1 文法 | Nihongo Soumatome N1 Bunpou
2. 日本語総まとめ N1 聴解 | Nihongo Soumatome N1 Choukai
3. 日本語総まとめ N1 読解 | Nihongo Soumatome N1 Dokkai
4. 日本語総まとめ N1 語彙 | Nihongo Soumatome N1 Goi
5. 日本語総まとめ N1 漢字 | Nihongo Soumatome N1 Kanji
6. 新完全マスターN1 文法 | Shin Kanzen Master N1 Bunpou
7. 新完全マスターN1 聴解 | Shin Kanzen Master N1 Choukai
8. 新完全マスターN1 読解 | Shin Kanzen Master N1 Dokkai
9. 新完全マスターN1 語彙 | Shin Kanzen Master N1 Goi
10. 新完全マスタ-N1 漢字 | Shin Kanzen Master N1 Kanji
11. 試験に出る 読解 N1 N2 | Shiken ni Deru Dokkai N1 N2
12. 日本語パワードリルN1文法 | Nihongo Power Drill N1 Grammar
13. 合格できる日本語能力試験 | JLPT Gokaku Dekiru N1
14. 短期マスタードリル N1 | Tanki Masuta Doriru N1
15. 日本語能力試験模試と対策 N1 | JLPT Moshi to Taisaku N1
16. 日本語能力試験 完全模試 N1 | JLPT Kanzen Moshi N1

2016年8月20日土曜日

Luyện dịch 2:『極楽トマト』Cà chua thiên đường

『トマト』
トマトは野菜か果物か、という古い論争がある。往時米国でのこと、輸入野菜には10%の関税がかかるのに、果物は非課税だった。業者がトマトも果物だと訴えると、「デザートにならない」との理由で退けられたという。近刊『極楽トマト』(講談社)で知った。
 サラダにしたり、小エビを詰めたり、なるほど、赤い実の役どころは前菜か付け合わせのようだ。蒸し暑い夕には、うんと冷やしたのに塩をふるだけでいい。皿の上の晴れ姿思い描きながら、トマト2鉢をベランダで育ててきた。
 赤いミニとオレンジ色の中玉である。黄色の花がしおれると、小さな青い実が残る。それが膨らみ、梅雨の盛りに次々と色づいた。休日の朝、起きがけにいくつか摘んだ。これ以上のもぎたてはない。
  店頭の品より皮が厚いが、ほのかな甘みと酸味がうれしい。ひいき目で合格点とし、苗を下さった人に写真を添えてお知らせした。〈眠り足り朝のトマトの甘きこと〉浦部熾(おき) 
 鉢や土への出費を思えば高価な粒となったものの、ささやかな自給自足に学んだことは多い。
照れば葉が、降れば根が、吹けば実が気になる明け暮れ。〈オロオロアルキ〉の宮沢賢治である。農家には笑われようが、「食べる」の前にたくさんの「案じる」があると知った。
 かなりの地方で一気に梅雨が明けた。農業では盛夏に備えて水をため込む時期ながら、頃合いというものを知らない雨のこと、深いつめ跡も残した。ほどなく「食べるだけ」に戻る身ではあるが、天変地異のない、しっかりした夏を願う。
(「朝日新聞」<天声人語> 2010年7月18日付)
-----------------------------------------------------------------------------------------
BẢN DỊCH GỢI Ý
極楽ごくらくトマト』CÀ CHUA THIÊN ĐƯỜNG
 トマトは野菜(やさい)果物(くだもの)か、という(ふる)論争(ろんそう)がある。往時(おうじ)米国(べいこく)でのこと、輸入野菜(ゆにゅうやさい)には10%の関税(かんぜい)がかかるのに、果物(くだもの)非課税(ひかぜい)だった。業者(ぎょうしゃ)トマト(とまと)果物(くだもの)だと訴えると、「デザートにならない」との理由(りゆう)退(しりぞ)けられたという。近刊(きんかん)極楽(ごくらく)トマト』(講談社(こうだんしゃ))で()った。
Trước đây có một sự tranh luận rằng, cà chua là rau hay trái cây. Đó là một câu chuyện xảy ra ở Mỹ trước đây, rằng trong khi rau nhập khẩu phải chịu 10% thuế còn trái cây thì được miễn thuế. Khi các nhà buôn cho rằng cà chua là rau thì lập luận này đã bị bác bỏ với lý do "cà chua không làm món tráng miệng được". Tôi biết được câu chuyện này qua sách được xuất bản gần đây "Thiên đường cà chua" (Nhà xuất bản Kondansha)
 サラダにしたり、エビえびめたり、なるほど、あかやくどころは前菜ぜんさいわせのようだ。あつゆうには、うんとやしたのにしおをふるだけでいい。皿の上の晴れ姿を思い描きながら、トマト2はちをベランダでそだててきた。
   Có thể làm món salad, hoặc có thể làm món cà chua nhồi thịt tôm..., ra là vậy, vai trò của những trái màu đỏ này có vẻ như là làm món khai vị hoặc làm các món phụ họa. Trong những buổi chiều oi bức, chỉ cần rắc ít muối lên những quả cà chua đã để lạnh là có ngay bữa ăn. Tôi đã trồng 2 chậu cà chua ở ban công nhà khi mường tượng về những quả cà chua tươi ngon trên chiếc đĩa.
(あか)いミニとオレンジ(いろ)中玉(なかたま)である。黄色(きいろ)(はな)がしおれると、(ちい)さな(あお)()(のこ)る。それが(ふく)らみ、梅雨(つゆ)(さか)りに次々(つぎつぎ)(いろ)づいた。休日(きゅうじつ)(あさ)()きがけにいくつか摘んだ。これ以上(いじょう)のもぎたてはない。
Một chậu là những quả cà chua nhỏ màu đỏ và một chậu là những quả vừa phải màu cam. Khi những bông hoa màu vàng héo đi thì lúc đó nó sẽ còn lại những quả nhỏ màu xanh. Những quả này sẽ to dần lên và dần đổi màu khi vào đỉnh điểm của mùa mưa. Những buổi sáng ở nhà, tôi đã hái một vài quả ngay khi vừa thức dậy. Không có thu hoạch nào tuyệt vời hơn như thế.
   店頭てんとうしなよりかわあついが、ほのかなあまみと酸味さんみがうれしい。ひいき合格点ごうかくてんとし、なえくださったひと写真しゃしんえておらせした。〈ねむあさトマトとまとあまきこと〉浦部熾うらべおき
 Vỏ tuy có dày hơn những quả được bày bán trong các cửa hàng nhưng tôi vô cùng hạnh phúc với vị ngọt nhẹ và vị chua của nó. Tự chấm điểm đạt cho thành quả của mình và tôi đã thông báo kèm hình ảnh những quả cà chua cho người đã tặng tôi cây giống. Như trong một bài thơ haiku của Oki Urabe: 
    "Quả cà chua buổi sáng
      Đã đủ giấc say nồng mùa h 
     Hương v ngọt trên môi
(*) Thể thơ Haiku: 5 -7 -5
 はちつちへの出費しゅっぴおもえば高価こうかつぶとなったものの、ささやかな自給自足じきゅうじそくまなんだことはおおい。
  Nếu nghĩ đến số tiền phải bỏ ra cho việc mua chậu hoặc mua đất thì có lẽ những quả này khá đắt giá, thế nhưng chúng ta sẽ học được rất nhiều điều từ việc tự cấp tự túc nhỏ này.
()れば()が、()れば()が、()けば(じつ)()になる()()れ。〈オロオロアルキ〉の宮沢賢治(みやざわけんじ)である。農家(のうか)には(わら)われようが、「食べる」の前にたくさんの「(あん)じる」があると知った。
Trong tập "Urouro Aruki", nhà thơ Miyazawa Kenji cũng đã từng viết: 
"Ngày qua ngày, bao nỗi lo toan
Nắng gắt thì lo cho lá
Mưa nhiều thì lo cho rễ
Gió nhiều thì lo cho quả"

Có thể nhiều người nông dân thực thụ sẽ cười vào điều này. Nhưng tôi đã hiểu được rằng, trước khi ta ăn được quả này thì người trồng đã phải lo toan đủ điều.
かなりの地方(ちほう)一気(いっき)梅雨(つゆ)()けた。農業(のうぎょう)では盛夏(せいか)(そな)えて(みず)をため()時期(じき)ながら、頃合(ころあ)いというものを()らない(あめ)のこと、(ふか)いつめ(あと)(のこ)した。ほどなく「食べるだけ」に(もど)()ではあるが、天変地異(てんぺんちい)のない、しっかりした(なつ)(ねが)う。
Mùa mưa bắt đầu đến đột ngột ở nhiều địa phương. Đây là lúc mà những người nông dân phải bắt đầu tích trữ nước để chuẩn bị cho cái nóng cao điểm của mùa hạ. Những cơn mưa bất chợt không biết đâu là thời điểm phù hợp, nhưng cũng đã kịp để lại một dấu ấn rất sâu sắc. Và mặc dù tôi đã sớm quay lại với suy nghĩ "chỉ cần ăn là được rồi (cần gì phải lo nghĩ nhiều)" nhưng tôi cũng cầu mong cho một mùa hè ổn định, mưa thuận gió hòa.
 (「朝日新聞(あさひしんぶん)<天声人語(てんせいじんご)> 2010718日付(にちづけ)

2016年4月28日木曜日

【だの~だの】Nào là...

Nghĩa: Nào là
Cách s dng:
- Là cách nói mang tính lit kê (ging vi「~や~など」「~やら、~やら」「~なり~なり」 ) hoc dùng đ phê phán, chê bai.
- Ng pháp JLPT N1
Dng s dng:
V-thể ngắn + だの + V-thể ngắn + だの
N (だった) + だの + N (だった) + だの
adj + だの + adj + だの
adj (だった) + だの + adj (だった) + だの
Ví d:

彼女(かのじょ)市場(いちば)()かけると、(にく)だの野菜(やさい)だの()ちきれないほど()ってきた。
Cô ấy, hễ đi chợ là mua về đủ thứ, nào thịt, nào rau, đến mức không cầm xuể.

② きのう()まったホテルは、(なが)だのサービスだの本当(ほんとう)満足(まんぞく)のいくものだった
 Khách sạn tôi ở lại hôm qua thì tôi thật sự rất hài lòng, nào là view nhìn, nào là dịch vụ... đều tốt.

同窓会(どうそうかい)には中村(なかむら)だの池田(いけだ)だの、20(ねん)ぶりの(なつ)かしい(かお)(そろ)った。
Tại buổi sinh hoạt của hội cựu học sinh, có đông đủ khuôn mặt thân quen, đã 20 năm chưa gặp lại, nào là Nakamura, nào là Ikeda.

()きだの(きら)いだの()わないで、栄養(えいよう)のために偏食(へんしょく)したら駄目(だめ)だよ。
Đừng có nói là thích món này, ghét món kia, chế độ ăn uống thiếu cân bằng dinh dưỡng là không được đâu đấy.

わたし、午後(ごご)だの、午前(ごぜん)だのって、どっちがどっちか、わからなくなってしまうのよ。
Tôi sẽ không còn biết lúc nào là buổi sáng, lúc nào là buổi tối nữa mất.

(かれ)風邪(かぜ)()いただの(あたま)(いた)だの()って、よく学校(がっこう)をサボる
Cậu ta thường hay cúp học với lý do nào là cảm, nào là nhức đầu...

(かれ)は、やれ給料(きゅうりょう)(やす)いだの(やす)みが(すく)ないだのと文句(もんく)(おお)い。
Anh ta than phiền rất nhiều, nào là đồng lương rẻ mạt, nào là ngày nghỉ quá ít.

(かれ)はいつ()っても会社(かいしゃ)()めて留学(りゅうがく)するだのなんだの実現不可能(じつげんふかのう)(こと)ばかり()っている
Lúc nào gặp anh ta cũng cứ nói toàn những chuyện không có thực, nào ra tôi sẽ nghỉ làm đi du học, nào là này nọ...

チャリティーバザーには有名人(ゆうめいじん)(ふく)だのサイン()りの(ほん)だのいろいろなものが(あつ)まった。
Chợ bán hàng từ thiện đã tập hợp được đủ thứ, nào là quần áo những nhân vật nổi danh, nào là sách có chữ ký của tác giả...

なんだのかんだの弁解話(べんかいばなし)ばかり()って、自分(じぶん)間違(まちが)いを(みと)めない。
Nói chỉ cứ biện giải nào là thế này, nào là thế kia mà không chịu thừa nhận lỗi của mình.

※ Mở rộng: có thể bạn muốn xem thêm
+ Cấu trúc「やら~やら Nào là
Hey, we'Tiếng Nhật Miễn phí Cho Mọi Người You'll like it - Click Here
LISTEN NIHONGO 日本語