-->

Listening Nhongo

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Cho Mọi Người & Miễn Phí

ラベル Ngữ pháp JLPT N3 の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示
ラベル Ngữ pháp JLPT N3 の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示

2016年9月29日木曜日

Ngữ pháp JLPT N3, けっして~ない,まったく~ない,~めったにない,少しも~ない

I. Mẫu けっして~ない(kesshite~nai)

Ý nghĩa: quyết...không; dù thế nào cũng không...; không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ
Cách dùng: けっして luôn đi cùng với thể phủ định của động từ, tính từ, danh từ

Ví dụ
1. 決してあなたを忘れません.
Kesshite anata wo wasuremasen.
Không bao giờ quên em.

2. 彼女は決して約束を破りません.
Kanojo wa kesshite yakusoku wo yaburimasen.
Cô ta không bao giờ thất hứa đâu.

3. 日本語は決して難しくない.
Nihongo wa kesshite muzukashikunai.
Tiếng Nhật không khó chút nào cả. 

4. あなたには決して迷惑をかけません.
Anata ni wa kesshite meiwaku wo kakemasen>
Chắc chắn không gây phiền toái cho bạn.


II. Mẫu まったく~ない(mattaku~nai)
Ý nghĩa: chẳng... chút nào, không... tí nào.
Cách dùng: まったく + thể phủ định của động từ và tính từ.

Ví dụ
1. まったく知りません.
Mattaku shirimasen.
Tôi thực sự không biết.

2. 私はまったく泳げません.
Watashi wa mattaku oyogemasen.
Tôi hoàn toàn không biết bơi.


III. Mẫu ~めったにない (~metta ni nai)
Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi
Cách dùng: Nはめったにない hoặc めったにVない

Ví dụ
1. 最近は彼とめったに会いません.
Saikin wa kare to metta ni aimasen.
Dạo này tôi hiếm khi gặp anh ta.

2. 外食はめったにません.
Gaishoku wa metta ni shimasen.
Rất hiếm khi tôi dùng bữa ở ngoài.

3. こんないいチャンスはめったにありません.
Konna ii chansu wa metta ni arimasen.
Rất hiếm khi có được một cơ hội như thế này.

4. 彼はめったにない
Kare wa metta ni konai.
Anh ta hiếm khi đến đây.

5. こんなチャンスはめったにないよ。
Konna chansu wa metta ni nai yo.
Cơ hội như thế này là hiếm lắm đấy.


IV. Mẫu 少しも~ない(sukoshi mo ~ nai)
Ý nghĩa: một chút cũng (không)
Cách dùng: 少しも/ちょっとも + thể phủ định của động từ, tính từ.

Ví dụ
1. 少しも許さない.
Sukoshi mo yurusanai.
Không tha thứ một chút nào.

2. 彼には少しも同情の余地はない.
Kare ni wa sukoshi mo doujou no yochi wa nai.
Không có sự cảm thông nào dành cho anh ta.

3. その映画は少しもおもしろくなかった.
Sono eiga wa sukoshi mo omoshiroku nakatta.
Cuốn phim ấy chẳng hay chút nào.



Ngữ pháp JLPT N3, けっして~ない,まったく~ない,~めったにない,少しも~ない,

I. Mẫu けっして~ない(kesshite~nai)

Ý nghĩa: quyết...không; dù thế nào cũng không...; không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ
Cách dùng: けっして luôn đi cùng với thể phủ định của động từ, tính từ, danh từ

Ví dụ
1. 決してあなたを忘れません.
Kesshite anata wo wasuremasen.
Không bao giờ quên em.

2. 彼女は決して約束を破りません.
Kanojo wa kesshite yakusoku wo yaburimasen.
Cô ta không bao giờ thất hứa đâu.

3. 日本語は決して難しくない.
Nihongo wa kesshite muzukashikunai.
Tiếng Nhật không khó chút nào cả. 

4. あなたには決して迷惑をかけません.
Anata ni wa kesshite meiwaku wo kakemasen>
Chắc chắn không gây phiền toái cho bạn.


II. Mẫu まったく~ない(mattaku~nai)
Ý nghĩa: chẳng... chút nào, không... tí nào.
Cách dùng: まったく + thể phủ định của động từ và tính từ.

Ví dụ
1. まったく知りません.
Mattaku shirimasen.
Tôi thực sự không biết.

2. 私はまったく泳げません.
Watashi wa mattaku oyogemasen.
Tôi hoàn toàn không biết bơi.


III. Mẫu ~めったにない (~metta ni nai)
Ý nghĩa: ít khi, hiếm khi
Cách dùng: Nはめったにない hoặc めったにVない

Ví dụ
1. 最近は彼とめったに会いません.
Saikin wa kare to metta ni aimasen.
Dạo này tôi hiếm khi gặp anh ta.

2. 外食はめったにません.
Gaishoku wa metta ni shimasen.
Rất hiếm khi tôi dùng bữa ở ngoài.

3. こんないいチャンスはめったにありません.
Konna ii chansu wa metta ni arimasen.
Rất hiếm khi có được một cơ hội như thế này.

4. 彼はめったにない
Kare wa metta ni konai.
Anh ta hiếm khi đến đây.

5. こんなチャンスはめったにないよ。
Konna chansu wa metta ni nai yo.
Cơ hội như thế này là hiếm lắm đấy.


IV. Mẫu 少しも~ない(sukoshi mo ~ nai)
Ý nghĩa: một chút cũng (không)
Cách dùng: 少しも/ちょっとも + thể phủ định của động từ, tính từ.

Ví dụ
1. 少しも許さない.
Sukoshi mo yurusanai.
Không tha thứ một chút nào.

2. 彼には少しも同情の余地はない.
Kare ni wa sukoshi mo doujou no yochi wa nai.
Không có sự cảm thông nào dành cho anh ta.

3. その映画は少しもおもしろくなかった.
Sono eiga wa sukoshi mo omoshiroku nakatta.
Cuốn phim ấy chẳng hay chút nào.


AD: NCC

Ngữ pháp JLPT N3, けっして~ない,まったく~ない,~めったにない,少しも~ない

I. Mẫu けっして~ない(kesshite~nai)

Ý nghĩa: quyết...không; dù thế nào cũng không...; không khi nào; không bao giờ, chẳng bao giờ
Cách dùng: けっして luôn đi cùng với thể phủ định của động từ, tính từ, danh từ

Ví dụ
1. 決してあなたを忘れません.
Kesshite anata wo wasuremasen.
Không bao giờ quên em.

2. 彼女は決して約束を破りません.
Kanojo wa kesshite yakusoku wo yaburimasen.
Cô ta không bao giờ thất hứa đâu.

3. 日本語は決して難しくない.
Nihongo wa kesshite muzukashikunai.
Tiếng Nhật không khó chút nào cả.

4. あなたには決して迷惑をかけません.
Anata ni wa kesshite meiwaku wo kakemasen>
Chắc chắn không gây phiền toái cho bạn.

Ngữ pháp JLPT N3, ~たところ,~ところだった,~てはじめて,~うちに

I. Mẫu ~たところ(~ta tokoro)

Ý nghĩa: Sau ~ (sau khi làm cái đó thì kết quả sẽ như thế nào đó)
Cách dùng: Vた + ところ

Ví dụ
1. 新しいワープロを使ってみたところ、とても使いやすかった。
Atarashii waapuro (word processor) wo tsukatte mita tokoro, totemo tsukai yasukatta.
Thử dùng cái máy tính mới xong mới biết là nó dễ sử dụng thế.

2. コンピューターが動かず、どうして い いか困っていたところ、山田さんが助けてくれた。
Konpyuutaa ga ugokazu, doushite ii ka komatte ita tokoro, Yamada-san ga tasukete kureta.
Máy tính tịt, khốn khổ không biết làm thế nào thì được bác Yamada giúp.


II. Mẫu ~ところだった(~ tokoro datta)
Ý nghĩa: suýt nữa thì~
Cách dùng: Vる + ところだった. Thường đi kèm với các từ như là もうちょっとで, 危なく, もう少しで, あと少しで...

Ví dụ
1. その老人は危うく車に引かれるところだった
Sono roujin wa ayauku kuruma ni hikareru tokoro datta.
Cụ già ấy suýt nữa thì bị xe ô tô cán.

2. その猫は危うく水死するところだった
Sono neko wa ayauku suishi suru tokoro datta.
Con mèo đó suýt chết ngộp nước.

3. 小学校のとき、もう少しでおぼれるところだった
Shougakkou no toki, mou sukoshi de oboreru tokoro datta.
Hồi học tiểu học đã suýt chết đuối.


III. Mẫu ~てはじめて(~te hajimete)
Ý nghĩa: Cho đến khi hành động V1 xảy ra thì mới để ý, làm hành động V2.
Cách dùng: V1て + はじめて + V2

Ví dụ

1. 先生に注意されてはじめて、漢字の間違いに気が付いた。
Sensei ni chuui sarete hajimete, kanji no machigai ni ki gatsuita.
Cho đến khi giáo viên chỉ ra thì tôi mới để ý đến lỗi chữ Hán.

2. 歌舞伎を見てはじめて、日本文化に興味を持った。
Kabuki wo mite hajimete, Nihon bunka ni kyoumi wo motta.
Cho đến khi xem Kabuki thì tôi mới quan tâm đến văn hóa Nhật Bản.


IV. Mẫu ~うちに(~uchi ni)
Ý nghĩa: Trong lúc… (làm việc gì đó trước khi trạng thái đó thay đổi); Trong khoảng… (Trong khoảng thời gian đó, xảy ra việc mà lúc đầu không có)
Cách dùng: Vる/ Vない/ Vている/ Aい/ Aな/ Nの +うちに

Ví dụ
1. 花がきれいなうちに、花見に行きたい。
Hana ga kirei na uchi ni, hanami ni ikitai.
Muốn đi ngắm hoa lúc nó còn đang đẹp.

2. 冷めないうちに、どうぞ召し上がってください。
Samenai uchi ni, douzo meshiagatte kudasai.
Mời bác ăn ngay khi nó chưa nguội ạ.

3. 彼女の話を聞いているうちに、涙が出てきました。
Kanojo no hanashi wo kiite iru uchi ni, namida ga dete kimashita.
Trong lúc đang nghe câu chuyện của cô ấy, tôi đã rơi nước mắt.


AD: NCC 

Ngữ pháp JLPT N3, ~だけど ,~ですから,~ところが, ~ところで,

I. Mẫu ~だけど (~dakedo)

Ý nghĩa: nhưng; tuy nhiên; nhưng mà; tuy thế; song
Cách dùngMệnh đề a. だけど mệnh đề b. Nội dung của a và b là đối lập nhau.

Ví dụ

1. 旅行に行きたい。だけど、行けない。
Ryokou ni ikitai. Dakedo ikenai.
Tớ muốn đi du lịch. Tuy nhiên lại không thể đi được...

2. よくカラオケに行く。だけど歌は下手だ。
Yoku karaoke ni iku. Dakedo uta wa heta da.
Mình hay đi hát karaoke. Thế nhưng mình hát dở lắm.


II. Mẫu ~ですから(~desu kara)
Ý nghĩa: bởi vậy, vì thế, vì vậy, do đó
Cách dùngMệnh đề a. ですから mệnh đề b. Với a là mệnh đề chỉ nguyên nhân, lý do. Còn mệnh đề blà kết quả đương nhiên hoặc phán đoán của người nói đưa ra.

Ví dụ

1. 天気予報では午後から雨だそうです 。 ですから、傘を持って行ったほうがいいです よ 。
Tenki yohou dewa gogo kara ame da sou desu. Desu kara kasa wo motte itta hou ga ii desu yo.
Dự báo thời tiết chiều nay có vẻ sẽ có mưa. Vì thế em mang theo cái ô thì tốt hơn đó.

2. 明日から旅行に行きます。ですから、申し訳ありませんが、来週のパー テ ィーには出席できません。
Ashita kara ryokou ni ikimasu. Desu kara moushiwake arimasen ga, raishuu no paatii ni wa shusseki dekimasen.
Tớ đi du lịch từ ngày mai. Do đó rất là xin lỗi cậu, nhưng bữa tiệc tuần sau tớ không tham dự được rồi.


III. Mẫu ~ところが(~tokoro ga)
Ý nghĩa: Nhưng, trong khi
Cách dùngMệnh đề a. ところが mệnh đề b. Với a là mệnh đề chỉ dự tưởng, dự định. Còn mệnh đề b là thực tế, là kết quả ngoài dự kiến.

Ví dụ

1. 昨夜はコンサートに行くつもりだっ た 。ところが病気で行けなくなった。
Sakuya wa konsaato ni iku tsumori datta. Tokoro ga byoukide ikenakunatta.
Tối qua định đi coi hòa nhạc, nhưng bị ốm nên đã không đi được.

2. 田中さんは私より若いと思っていた 。 ところが私より5歳も年上だった。
Tanaka-san wa watashi yori to omotte ita. Tokoro ga watashi yori 5sai mo toshiue datta.
Tôi đã nghĩ là anh Tanaka trẻ hơn tôi. Nhưng thực tế anh ấy hơn tôi những 5 tuổi lận.

3. みんなが和子をクラス委員に選んだ 。 ところが彼女はいやだと言った.
Minna ga Kazuko o kurasu iin ni eranda. Tokoro ga kanojo wa iya da to itta.
Mọi người đã bầu Kazuko làm trưởng lớp nhưng cô ấy lại từ chối.

4. 父は弟には優しい。ところが僕には厳しい
Chichi wa otouto ni wa yasashii tokoro ga boku ni wa kibishii.
Cha tôi dễ dãi với thằng em trai tôi nhưng lại nghiêm khắc với tôi. 


IV. Mẫu ~ところで(~tokoro de)
Ý nghĩa: thế còn; À, bây giờ; Nhân tiện
Cách dùng:

Ví dụ

1. 明日、試験でしょ。頑張ったね。ところで、来週の月曜日は空いてる?
Ashita, shiken desho? ganbatte ne. Tokoro de, raishuu no getsuyoubi wa aiteru?
Mai thi phải không? Cố gắng lên nhé. À, thế thứ hai tới có rảnh không?

2. もうすぐ、今年も終わりですね。ところで、お正月はどうなさいますか?
Mousugu, kotoshi mo owari desu ne. Tokoro de, oshougatsu wa dou nasaimasu ka?
Cũng sắp hết năm rồi nhỉ. Thế Tết năm nay sẽ làm thế nào?

AD: NCC 

2016年8月26日金曜日

DANH SÁCH 1 SỐ NGỮ PHÁP N3 THÔNG DỤNG- 123 MẪU

DANH SÁCH 1 SỐ NGỮ PHÁP N3 THÔNG DỤNG
 XEM TRỰC TIẾP

------
Download

click to begin

1.2MB .docx






FULL TỪ VỰNG N3

FULL TỪ VỰNG N3 XEM TRỤC TIẾP

Download

1.2MB .docx





2016年8月25日木曜日

Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT N3 [updated]

日本語能力試験問題集
N3聴解
スピードマスター
Dưới đây là tất cả những tài liệu luyện thi năng lực tiếng Nhật cấp độ N3 mà mình sưu tầm được. Gồm có : 
1. 日本語総まとめN3 文法 - Soumatome N3 Bunpou
2. 日本語総まとめ N3 漢字 - Soumatome N3 Kanji
3. 日本語総まとめ N3 語彙 - Soumatome N3 Goi
4. 日本語総まとめ N3 聴解 - Soumatome N3 Choukai
5. 日本語総まとめ N3 読解 - Soumatome N3 Dokkai
6. 日本語能力試験N3[読解・言語知識] 対策問題・要点整理
7. 日本語能力試験 模試と対策 N3 Textbook+Audio
8. 耳から覚える日本語能力試験N3語彙 トレーニングTextbook+AudioCD
9. 耳から覚える日本語能力試験 N3 文法 トレーニングTextbook+AudioCD
10. 耳から覚える日本語能力試験 N3 聴解 トレーニングTextbook+AudioCD

11. 日本語能力試験問題集 N3語彙 スピードマスター (TextBook + AudioCD)
12. N3聴解 スピードマスター (TextBook + 2AudioCDs)
13. N3文法 スピードマスター TextBook | N3 Speed master Goi, Choukai, Bunpou, Dokkai 
14. 日本語能力試験 N3 予想問題集 - Yosou Mondaishuu N3
15. パターン徹底ドリル N3 - Pattern-Betsu Tettei Drill N3 
---------------------------------------------
XEM ONLINE :
1. 日本語総まとめ N3 文法 : Xem

2. 日本語総まとめ N3 漢字 : Xem

3. 日本語総まとめ N3 読解 : Xem

4. 日本語総まとめ N3 語彙 : Xem

5. 日本語総まとめ N3 聴解 : Xem

6. 日本語能力試験 N3 [読解・言語知識]対策問題・要点整理 : Xem

7. 日本語能力試験 模試と対策 N3 : Xem

8. 耳から覚える日本語能力試験 N3 語彙 トレーニング : Xem

9. 耳から覚える日本語能力試験 N3 文法 トレーニング : Xem

10. 耳から覚える日本語能力試験 N3 聴解 トレーニング : Xem

11. 日本語能力試験問題集N3語彙スピードマスター : Xem

12. 日本語能力試験問題集N3聴解スピードマスター : Xem

13. 日本語能力試験問題集N3文法スピードマスター : Xem

14. 日本語能力試験 N3 予想問題集 : Xem
---------------------------------------------
LINK DOWNLOAD :
1. Mediafire : Click here
2. Fshare : Click here

 ---------------------------------------------
*** Updated 07.10.2015 : bổ sung cuốn Speed Master Dokkai do bạn Chung Do chia sẻ, tuy chưa đầy đủ nhưng có để xài tạm trước mắt.

*** Updated 28.3.2014 : Cập nhật thêm cuốn 日本語総まとめ N3 読解 - Soumatome N3 Dokkai 

*** Updated 12.12.2013 : thêm 1 cuốn パターン徹底ドリル N3 - Pattern-Betsu Tettei Drill N3, đây là quyển này thiết kế các phần thi vận dụng đúng những mẫu ngữ pháp và từ vựng mà các bạn đã học ở bộ mimi trước đó. Sách nhận được từ sự chia sẻ của bạn Noname.
Password unlock file : haybietchiase

*** Updated 4.6.2013 : thêm 3 file PDF sách Goi, Bunpou và Choukai của cuốn Speed Master mà mình mới scan. Chúc các bạn học tốt nhé !
 ---------------------------------------------
Xin cảm ơn tất cả các bạn đã đóng góp chia sẻ để làm phong phú thêm cho tuyển tập này !

2016年8月20日土曜日

~ばかり & N だけしか ~ない &~さえ/~でさえ &~こそ/~からこそ

I. Cấu trúc ~ばかり (~bakari)
Dùng trình bày số lượng, số lần rất nhiều. Có nghĩa rằng Chỉ....
Chúng ta có thể gặp các dạng sau: 

N / Vて ばかり (N/V-te bakari)
N / Vて ばかりだ (N/V-te bakari da)
N / Vて ばかりのN1 (N/V-te bakari no N1)
N / Vて ばかりで ((N/V-te bakari de))
Vてばかりいる(V-te bakari iru)


Ví dụ:
1. この店のお客さんは、女性ばかりですね。(=女性だけ)
Kono mise no okya-san wa josei bakari desu ne. (=josei dake)
Khách của cửa hàng này chỉ có nữ giới nhỉ.


2. 弟は、テレビを見てばかりいる。(=いつもテレビだけ見ている)
Otouto wa terebi wo mite bakari iru. (=Itsumo terebi dake mite iru)
Em trai tôi dành toàn bộ thời gian của mình xem ti vi.

3. 息子は仕事もしないで遊んでばかりいる。(=いつも遊んでいる)
Musuko wa shigoto mo shinai de asonde bakari iru.
Con trai tôi không làm việc mà chỉ có chơi đùa.


II. Cấu trúc N だけしか ~ない (N dake shika ~ nai)
Dùng để nhấn mạnh ý chỉ có ít hoặc ngoài ra không có cái khác. Có nghĩa là Chỉ..., Chỉ có...

Ví dụ
1. このコンサートは、会員だけしか入れません。(=会員だけ入れる)
Kono konsaato wa kaiin dake shika hairemasen (=Kaiin dake haireru)
Buổi hòa nhạc này chỉ có các hội viên mới vào được.

2. 今日はお客様が一人だけしかませんでした。(=一人だけ来た)
Kyou wa okyaku-sama ga hitori shika kimasendeshita.
Hôm nay chỉ có 1 khách hàng đến thôi :(


III. Cấu trúc ~さえ/~でさえ (~sae / ~desae)
Dùng diễn tả ý muốn nói: Ngay cả, Đến cả…
Trong trường hợp này thì các trợ từ 「が (ga)」 và「を(wo)」 sẽ lược bỏ đi.


Ví dụ:
1. ひらがなさえ書けないんですから、漢字なんて書 け ません。 (=ひらがなも)
Hiragana sae kakenain desu kara, kanji nante kakemasen. (=hiragana mo)
Vì ngay cả chữ Hiragana tôi còn không viết nổi thì không thể viết được những thứ như là chữ Hán.

2. そんなこと、子供でさえ知っている。(=子供でも)
Sonna koto, kodomo desae shitte iru. (=Kodomo demo)
Điều đó thì ngay cả đứa trẻ con cũng biết.


IV. Cấu trúc ~こそ/~からこそ (~koso / ~kara koso)
Thường dùng để nhấn mạnh. Mang ý nghĩa Chính là..., Thực sự là...
Thường gặp:

<N>+ こそ (N + koso)
<V, Aい, Aな, N> の普通形 + からこそ (thể thông thường của V, A-i, A-na, N + kara koso)


Ví dụ:
1. 明日こそ勉強するぞ!(=明日はきっと)
Ashita koro benkyou suru zo. (=Ashita wa kitto)
Tôi chắc chắn sẽ học vào ngày mai.

2. 愛情があるからこそ、叱るんです。(=本当にあるから)
Aijou ga aru kara koso, shikarun desu (=hontou ni aru kara)
Chính vì thương cho nên mới mắng (kiểu "Yêu cho roi cho vọt" của dân Việt mình hay nói đây)




AD: NCC

【ないことはない】【ないこともない】Không phải là không/Không hẳn là không/Không có chuyện không

Dịch: Không phải là không... /Không hẳn là không/Không có chuyện...không

*Cách sử dụng: Diễn tả người nói phủ định lại một phần (hoặc toàn bộ) ý kiến trước đó của đối phương. Hoặc dùng để nói mào đầu, thể hiện quan điểm của người nói, cho rằng không phải là như thế. 
*【~ないこともない】là cách nói nhấn mạnh.
+ Ngữ pháp JLPT N3

*Dạng sử dụng:
Vない + ことはない

N + ではないことはない

adj + くないことない

adj + ではないことない



1. 私も留学(りゅうがく)したことがありますから、あなたの苦労(くろう)()からないことはありません
   Tôi cũng đã từng đi du học rồi nên không phải là tôi không hiểu sự cực khổ của anh.

2. (はし)使(つか)ないことはないんですが、ナイフとフオークの(ほう)使(つか)いやすいです。 
    Không phải là tôi không biết sử dụng đũa nhưng vì dao và nĩa thì dễ sử dụng hơn.

3. 手伝(てつだ)ってあげないことはないけれど、それでは(きみ)のためにならない
    Không phải là tôi không giúp nhưng như thế thì sẽ không có ích cho cậu.

4. (はし)れば()()ないことはないよ。急ごう
     Nếu chạy thì không hẳn là không kịp. Nhanh nào!

5. スキーはできないことはないけど、もう何年(なんねん)もやってないから(・・・)
    Sukii wa dekinai koto wa nai kedo, mou nannen mo yattenai kara...
    Không phải là tôi không biết trượt tuyết, nhưng mà mấy năm rồi không có chơi...

6. くるま運転うんてんできないことはないんですが、ほとんどしません。
    Không phải là tôi không biết lái ô tô, nhưng hầu như tôi không chạy.

7. やる()があれば、できないことはない
     Nếu có ý chí thì không có chuyện không làm được.

8. 小林(こばやし)さんが()ないことはない(おも)うよ。(おく)れても(かなら)ず来ると言って いたから
    Không có chuyện anh Kobayashi không đến đâu. Vì anh ta đã nói là dẫu có trễ thì cũng sẽ đến.

9.  映画えいがたくないこともないけど、いそがしくて、時間じかんがないんだ。
    Không hẳn là tôi không muốn xem phim mà tại tôi bận quá, không có thời gian.

10. 納豆なっとうないこともないんですが、あまりきじゃないんです。 
       Không hẳn là tôi không ăn Nattou (một món đậu tương của Nhật), nhưng vì tôi không thích cho lắm.


11. 旅行りょこうきたくないこともないですが・・・。

     Không hẳn là tôi không thích đi du lịch, nhưng mà...

12. 東京駅(とうきょうえき)まで快速(かいそく)20(ぷん)だから、(いま)すぐ()れば()()ないことはない
Đi bằng tàu Kaisoku đến ga Tokyo thì khoảng 20 phút nên nếu bây giờ xuất phát ngay thì cũng không hẳn là không kịp.

13. 祖父(そふ)は、(まえ)携帯電話(けいたいでんわ)大嫌(だいきら)いだったんですが、最近(さいきん)は「便利(べんり)ないこともない」と()うようになった。

Ông tôi trước đây rất ghét điện thoại di động nhưng gần đây bắt đầu nói là “cũng không phải là khôngtiện”.







【あいだに】【間に】trong thời gian/trong khi/trong lúc

trong thời gian/trong khi/trong lúc

<使>あいだ 時間幅じかんはばのある状態じょうたいあらわ言葉ことばにつながり、「その時間じかんずっとという意味いみあらわあとにも継続けいぞくする動作どうさ状態じょうたいあらわ言葉ことばる。
Cách sử dụng:
+ Biểu thị một hành động một diễn ra hoặc trạng thái tiếp diễn trong suốt thời gian đó/trong suốt giai đoạn đó.
+ Hoặc dùng để diễn tả một hành động xảy ra tức thời và chớp nhoáng.
+ Ngữ pháp JLPT N3
Dạng sử dụng:
Verb Thể liên dụng + あいだ
・いAdj / なAdj/ Nの+あいだ

 夏休なつやすみのあいだいんししたいです。
Tôi muốn chuyển chổ ở trong kỳ nghỉ hè này.

 私がいないあいだにだれかたのでしょうか。もんすこひらいています。
Không biết ai đã đến trong khi tôi không có ở nhà. Cửa nhà đang hơi mở.

 日本にほんにいるあいだ一度富士山いちどふじさんのぼりたいです。
i muốn một lần leo núi Phú Sĩ trong lúc còn ở Nhật.

 ひまあいだ本棚ほんだな片付かたづけてしまおう。
Trong khi còn rảnh chúng ta hãy dọn kệ sách cho gọn gàng nào.

 ながあいだまちはすっかりわってきた。
Trong một thời gian dài vừa qua, thị trấn đã thay đổi rất nhiều.

 わたし洗濯せんたくしているあいだに、ものってて。
Trong thời gian em giặt đồ thì anh hãy đi chợ đi.

 かれかけているあいだに、わたしはずっと手紙てがみいていた。
Trong thời gian anh ấy đi ra ngoài thì tôi đã ngồi viết thư suốt.

 風呂ふろはいっているあいだに、地震じしんきた。
Động đất đã xảy ra trong lúc tôi đang ngâm mình trong bồn tắm.

 留守るすあいだ泥棒どろぼうはいった。
Tên trộm đã đột nhập vào nhà trong lúc tôi đi vắng.

 子供こどもているあいだ洗濯せんたくをしました。
i đã giặt đồ trong lúc bé đang ngủ.

 この15ねんあいだなにがあったのでしょうか。
i tự hỏi không biết đã có gì xảy ra trong suốt thời gian 15 năm qua.

 わたしが友人ゆうじんはなしているあいだに、かれかえってしまった。
Trong khi tôi đang nói chuyện với bạn thì anh ấy đã bỏ về mất.

 ベトナムでは、過去かこ20ねんあいだ都市とし人口じんこう大幅おおはば増加ぞうかした。
 Việt Nam, dân số đô thị đã tăng đáng kể trong 20 năm qua.
Hey, we'Tiếng Nhật Miễn phí Cho Mọi Người You'll like it - Click Here
LISTEN NIHONGO 日本語