-->

Listening Nhongo

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Cho Mọi Người & Miễn Phí

ラベル MINNA NO NIHONGO I の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示
ラベル MINNA NO NIHONGO I の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示

2016年9月23日金曜日

TaTa MinNa 6 - Chương trình hỗ trợ học Nhật ngữ cho người Việt

TaTa MinNa 6 | みんなの日本語 - Chương trình hỗ trợ học Nhật ngữ cho người Việt
TaTa MinNa 6
Chương trình hỗ trợ học
Nhật ngữ cho người Việt
TaTa MinNa 6 là phần mềm học tiếng nhật hoàn toàn miễn phí được soạn dựa theo giáo trình Minna no Nihongo. Dù là miễn phí những rất đầy đủ các tính năng cho người mới học như :
1. Video bài hội thoại : 1 -> 50.
2. Bài hội thoại tiếng Nhật và tiếng Việt : 1 -> 50.
3. Văn phạm từ bài 1 -> 25.
3. Phát âm đoạn văn tiếng Nhật (cần phải cài thêm tiện ích phát âm tiếng Nhật dung lượng khoảng 700MB).
4. Dịch tự động tiếng Anh , Nhật , Việt (máy dịch trực tuyến Google).

--------------------------------------------------------------------------------------
Ngày phát hành : 13/12/2009
Đơn vị phát hành : fivething.com or tatasoftvn.info (hiện 2 website này không còn hoạt động)
----------------------------------------------------------------------------------------
Một số hình ảnh về phần mềm :

1. Phần học 2 bảng Hiragana và Katakana (click vào chữ sẽ có phát âm nhưng không chỉ cách viết) :

TaTa MinNa 6 - P1

2. Click vào bài học thì video hội thoại sẽ hiện ra với phần dịch tiếng Việt, video có phụ đề Nhật luôn :

TaTa MinNa 6 - P2
3. Các bạn cũng có thể học ngữ pháp khi chọn vào Văn Phạm :

TaTa MinNa 6 - P3
4. Phần Sách khá thô sơ, chỉ là file PDF cắt ra từ Ebook và giáo trình điện tử 4CD :

TaTa MinNa 6 - P4
5. Phần dịch Nhật - Việt - Anh dựa vào máy dịch Google Translate :

TaTa MinNa 6 - P5
6. Sau cùng là thông tin về phần mềm : 

TaTa MinNa 6 - P6
Đánh giá :
Lời đầu tiên xin cảm ơn tập thể nhóm tác giả đã tạo nên 1 phần mềm Việt bổ ích như thế này để chia sẻ miễn phí cho cộng đồng. Tiếc thay hiện tại phần mềm đã không còn được phát triển thêm nên nhiều chức năng còn thiếu sẽ không được thêm nữa.
Hy vọng trong tương lại sẽ có phần mềm tương tự nhưng có thêm vài chức năng như dạy Kanji ... tương tự như giáo trình điện tử 4 CD-ROM của Taiwan.
------------------------------------------------------------------
LINK DOWNLOAD :

1. File Setup Tata Minna 6:
- 4Shared : Click here
Password unlock folder : studyjapanese.net
- Fshare (1 file 296MB) : Click here 

2. Phát âm tiếng Nhật : (NeoSpeech Japanese Misaki)
- Fshare : Click here

Lưu ý : Chương trình cần phải có .Net Framework 2.0 và Adobe Flash For Windows để chạy, trong gói phần mềm download về đã có sẵn file cài đặt .Net Framework 2.0 cho các bạn xài Windows XP, còn nếu ai xài Windows 7 thì không đáng ngại, cứ cài vào là chạy được.

(Bài viết có tham khảo từ nhiều nguồn)

2016年9月15日木曜日

日本語Tài liệu Tiếng Nhật Căn Bản - Minanonihongo

日本語Tài liệu Tiếng Nhật Căn Bản - Minanonihongo
 XEM TRỰC TIẾP

------
Download

click to begin

16.2MB .docx






2016年9月6日火曜日

みんなの日本語中級 I 本冊 & 問題 - Minna No Nihongo Chuukyuu I Honsatsu & Mondai

みんなの日本語中級 I 本冊 & 問題 - Minna No Nihongo Chuukyuu I Honsatsu & Mondai
みんなの日本語中級 I
Đối với người học tiếng Nhật thì không ai là không biết đến Minna no Nihongo Shokyuu, bởi nó là một giáo trình tiêu chuẩn trong trau dồi các kỹ năng đàm thoại thực tế của người học thông qua việc học ngữ pháp và từ vựng cơ bản, cũng như tiếp xúc với cuộc trò chuyện hàng ngày ở các tình huống khác nhau. Và giáo trình Minna no Nihongo Chuukyuu ra đời để đáp ứng nhu cầu của những người đã học xong Minna no Nihongo sơ cấp và đang muốn học lên Trung cấp, những người muốn luyện tập một cách thực tế tất cả các kỹ năng như nói, nghe, đọc và viết. Học hết cuốn 1 này bạn có đủ khả năng để tham gia kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT cấp độ N3.
Cuốn みんなの日本語中級 I 本冊 là cuốn đầu tiên trong 2 cuốn của Series Minna no nihongo Trung Cấp, được xuất bản năm 2008, kèm theo sách là 1 Audio CD. Cuốn 2  là みんなの日本語中級 II 本冊 của giáo trình này hiện cũng đã có trên web của chúng ta.
XEM ONLINE :
みんなの日本語中級 I 本冊 :
みんなの日本語中級 I Translation & Grammatical Notes :
みんなの日本語中級 I 問題:

 ------------------------------------------------------------------------
NGHE ONLINE : Click here

------------------------------------------------------------------------
 LINKs DOWNLOAD : 

I. Folder đầy đủ :
- Mediafire : Click here
- Fshare : Click here

II. Từng phần riêng lẻ :
みんなの日本語中級 I 本冊

1. 本冊 (sách giáo khoa PDF + 1 Audio CD):
Mediafire 1 | Mediafire 2
Unlock link password : studyjapanese.net

2. 本冊 解答 ( Đáp án sách giáo khoa) : Click here
みんなの日本語中級 I Translation & Grammatical Notes

3. Translation & Grammatical Notes 
(Sách dịch tiếng Anh từ vựng và ngữ pháp):
Google Drive | Mediafire


 
みんなの日本語中級 I 問題


4. 問題 (Sách bài tập + đáp áp) :
 Mediafire | Fshare | Google | 4Shared







2016年8月24日水曜日

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 25 Giáo trình Minano Nihongo

I/ Mẫu câu + Cấu trúc -Mẫu câu: Vế 1(Điều kiện) たら、 Vế 2( kết quả). **Nếu điều kiện ở vế 1 xảy ra thì sẽ có kết quả ở vế 2.

-Cấu trúc
V(
普通形過去-quá khứ thường) ら 、 Vế 2。
A
い(普通形過去-quá khứ thường) ら、  Vế 2。
A
な(普通形過去-quá khứ thường) ら、  Vế 2。
N(
普通形過去-quá khứ thường) ら、  Vế 2。
-Ví dụ:
+Ví dụ với động từ.
~
雨が降ったら、出かけません
あめがふったら、でかけません。
Nếu trời mưa thì tôi sẽ không ra ngoài.

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 23 & 24 Giáo trình Minano Nihongo

I/Mẫu câu với danh từ phụ thuộc 時(とき),dùng để chỉ thời gian ai đó làm một việc gì đó hay ở trong một trạng thái nào đó.
-Cấu trúc:
V
普通形(ふつうけい)+時,....
A
い         +時,....
A
な         +時,....
N
の         +時,....
-Ví dụ:
+道を渡る時、車に気をつけます(みちをわたるとき、くるまにきをつけます)
Khi qua đường thì chú ý xe ô tô.
+
新聞を読むとき、めがねをかけます(しんぶんをよむとき、めがねをかけます)
Khi đọc báo thì đeo kính.
+
日本語の発音がわからないとき、先生に聞いてください(にほんごのはつおんがわからないとき、せんせいにきいてください)

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 22 Giáo trình Minano Nihongo

Mệnh đề quan hệ I/Cấu trúc: N1 は Mệnh đề bổ nghĩa cho N2 です。 -Xét ví dụ sau:Ví dụ 1. +これは写真です(これはしゃしんです) Đây là tấm ảnh.

+兄は撮りました(あにはとりました) Anh tôi đã chụp.
Nối 2 câu đơn trên bằng mệnh đề quan hệ
--->
これは兄が撮った写真です(これはあにがとったしゃしんです) Đây là bức ảnh anh tôi đã chụp.
-Phân tích câu trên sẽ thấy
これ=N1
兄が撮った(あにがとった)= Mệnh đề bổ nghĩa cho N2
写真(しゃしん)= N2
Ví dụ 2.
これは父が作ったケーキです(これはちちがつくったけーきです)
Đây là cái bánh do ba tôi làm.

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 21 Giáo trình Minano Nihongo

I/Mẫu câu: Tôi nghĩ là..... * Nêu cảm tưởng, cảm nghĩ , ý kiến và sự phỏng đoán của mình về 1 vấn đề nào đó.

-Cấu trúc:
V
普通形(Thể thông thường)+と思います(おもいます)
A
い 普通形+と思います(おもいます)
A
な 普通形+と思います(おもいます)
N
  普通形+と思います(おもいます)
-Ví dụ:
~
今日、井上先生は来ないと思います(きょう、いのうえせんせいはこないとおもいます)
Hôm nay, tôi nghĩ rằng thầy INOUE sẽ không tới.
~
来週のテストは難しいと思います(らいしゅうのてすとはむずかしいとおもいます)
Tôi nghĩ rằng bài kiểm tra tuần sau sẽ khó.
~
日本人は親切だと思います(にほんじんはしんせつだとおもいます)
Tôi nghĩ rằng người Nhật thì thân thiện

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 20 - Giáo trình Minano Nihongo

II - NGỮ PHÁP Ngữ pháp bài này là một ngữ pháp cực kì cực kì quan trọng mà nếu không hiểu nó, các bạn sẽ rất khó khăn khi học lên cao và lúng túng trong việc giao tiếp với người Nhật.

Xin giới thiệu:
ふつうけい    普通形 <futsuukei> (Đông Du)

みじかいかたち  短い形 <mijikaikatachi> (Sakura)
Cả hai cách gọi mà trường Đông Du và Sakura sử dụng đều chỉ nói về THỂ NGẮN. Nhưng mà cách giảng và một số chỗ trong bài học thì hơi khác nhau. Ở đây Hira sẽ ghi theo kinh nghiệm của mình.

A - Giới thiệu:
Thể ngắn là thể chuyên dùng trong văn nói, trong văn viết không nên dùng.

Người Nhật dùng nó để :
- Giao tiếp với người thân của mình, người trong gia đình mình
- Giao tiếp với người nhỏ hơn mình, chức vụ nhỏ hơn mình (cấp dưới trong công ty)
và dùng rất thường xuyên trong cuộc sống.

Hẳn các bạn học giáo trình Minna sẽ thắc mắc tại sao khi người Nhật dạy tiếng Nhật cho chúng ta lại dạy bằng thể dài (thể <masu> mà các bạn đang học) ? Đơn giản là vì lịch sự.

Thể ngắn không được dùng cho :
- Người mới quen lần đâu, người không thân thiết.
- Cấp trên của mình

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 19 - Giáo trình Minano Nihongo

II NGỮ PHÁP ATHỂ た Ngữ pháp bài này cũng sẽ thuộc về một thể mới mà không mới.

Đó là thể た<ta>. Vì sao không mới, đó là vì cách chia của thể này cũng y chang như cách chia của thể て<te>. Các bạn chỉ việc chia như thể て<te> và thay て<te> thành た<ta>

Ví dụ:
かきます-------------------->かいて-------->かいた : viết (nhóm I)
kakimasu kaite kaita

よみます-------------------->よんで-------- >よんだ : đọc (nhóm I)
yomimasu yonde yonda

たべます-------------------->たべて-------->たべた : ăn (nhóm II)
tabemasu tabete tabeta

べんきょうします--------->べんきょうして-------->べんきょうした : học (nhóm III)
benkyoushimasu benkyoushite benkyoushita

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 18 - Giáo trình Minano Nihongo

II NGỮ PHÁP Bài này, chúng ta sẽ được học một thể mới (theo giáo trình Minna) nhưng đã quá quen với một số giáo trình khác. Đó là thể :

じしょけい  辞書形
じしょけい<jishokei> (Thể tự điển) hay còn gọi là thể nguyên mẫu thực chất là thể nguyên mẫu của mọi động từ. Khi người Nhật qua đây dạy tiếng Nhật, vì lịch sự họ đã dùng ながいかたち<nagaikatachi> (tức thể ます<masu> để dạy chúng ta. Vì thế các bạn thấy tất cả mọi động từ chúng ta học từ trước đến giờ đều bắt đầu ở thể ます<masu> trước rồi mới chuyển qua các thể khác. Thế nhưng điều đó lại gây khó khăn cho chúng ta ở cách chia động từ, bởi vì thực chất chia từ thể nguyên mẫu sang các thể khác lại dễ hơn là từ thể ます<masu> chia sang các thể khác. Tuy nhiên nếu bạn nào có thể tiếp thu tốt thì cái khó khăn này chả là gì cả.

Ví dụ:
+ Chia từ thể <masu> sang thể mệnh lệnh (thể ngắn của <tekudasai> sau này sẽ học)
かきます-----------> かけ
kakimasu--->kake

まちます----> まて
machimasu---- > mate 

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 17 - Giáo trình Minano Nihongo

I\ Mẫu câu yêu cầu ai đó không làm gì đấy. *Cấu trúc : Vないでください。 -Cách chia sang thể ない。
_Các động từ thuộc nhóm I: Tận cùng của động từ là います、きます、ぎます、します、ちます、びます、みます、ります thì tương ứng khi chuyển sang thể ない se là わない、かない、がない、さない、たない、ばない、まない、らない~Ví dụ: すいますー>すわない (Không hút ...)
いきますー>いかない ( Không đi ...)
_Các động từ thuộc nhóm II: Tận cùng của động từ thường là
えます、せます、てます、べます、れます tuy nhiên cũng có những ngoại lệ là những động từ tuy tận cùng không phải vần え vẫn thuộc nhóm II. Trong khi học các bạn nên nhớ nhóm của động từ . Các động từ nhóm II khi chuyển sang thể ない thì chỉ việc thay ます bằng ない.
~Ví dụ:
たべます-> たべない ( Không ăn...)
いれます-> いれない( Không cho vào...)
_Các động từ thuộc nhóm III: là những động từ tận cùng thường là
します khi chuyển sang thể ない thì bỏ ます thêm ない。~Ví dụ: しんぱいします-> しんばいしない ( Đừng lo lắng...)
**
きます->こない ( Không đến..)

Tiếng Nhật sơ cấp: Bài 16 - Giáo trình Minano Nihongo

I/Ngữ pháp + Mẫu câu 1 *Ngữ pháp:Cách ghép các câu đơn thành câu ghép bằng cách dùng thể て。

*Mẫu câu:V1て、V2て、。。。。Vます。
*Vidu:
ーわたしは朝6時におきて、朝ごはんを食べて、学校へ行きます。
Tôi dạy vào lúc 6 giờ sáng, ăn sáng , rồi đến trường.
ー昨日の晩、私はしゅくだいをして、テレビを見て、本を少しい読んで、ねました。
Tối qua, tôi làm bài tập, xem ti vi, đọc sách một chút rồi ngủ.
II/ Ngữ pháp+Mẫu câu 2
*Ngữ pháp:Nối 2 hành động lại với nhau. Sau khi làm cái gì đó rồi làm cái gì đó.
*Mẫu câu:V1
てからv2.
*Ví dụ:
私は晩ごはんを食べてから映画を見に行きました。
Sau khi ăn cơm thì tôi đi xem phim.
III/Ngữ pháp +Mẫu câu 3
*Ngữ pháp:Nói về đặc điểm của ai đó, của cái gì đó hoặc một nơi nào đó.
*Mẫu câu:N1
はN2がAです
N ở đây là danh từ, N2 là thuộc tính của N1, A là tính từ bổ nghĩa cho N2.
Hey, we'Tiếng Nhật Miễn phí Cho Mọi Người You'll like it - Click Here
LISTEN NIHONGO 日本語