-->

Listening Nhongo

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Cho Mọi Người & Miễn Phí

ラベル Ngữ pháp JLPT N4 の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示
ラベル Ngữ pháp JLPT N4 の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示

2016年10月2日日曜日

Full Bài 26 Từ Mới, Ngữ Pháp, Kaiwa, Mẫu Câu

Bài 26 Từ mới
1.                     みます / 見ます、診ます - kiến chẩn, xem, khám bệnh
2.                     さがします / 探します、捜します - thám sưu,tìm, tìm kiếm
3.                     おくれます[じかんに~] / 遅れます[時間に~] - trì thời gian chậm, muộn [cuộc hẹn,v.v.]
4.                     やりますlàm
5.                     さんかします[パーティーに~] / 参加します - tham gia, tham gia, dự [buổi tiệc]

2016年9月27日火曜日

Japanese Conditional Form: ~tara (~たら)

Hello, learners I'm riizhu^^ happy to meet you again here, Today's lesson is similar to yesterday's lesson, yeah, we will still learn about conditional verb in Japanese, the lesson today is about ~tara (~たら) conditional form, well, let's begin the lesson.

2016年9月15日木曜日

日本語 Đề thi thử JLPT N4 - 2016

日本語 Đề thi thử JLPT N4 - 2016
 XEM TRỰC TIẾP

------
Download

click to begin

16.2MB .docx



2016年8月26日金曜日

DANH SÁCH 1 SỐ NGỮ PHÁP N4 THÔNG DỤNG- 63 MẪU

DANH SÁCH 1 SỐ NGỮ PHÁP N4 THÔNG DỤNG- 63 MẪU
 XEM TRỰC TIẾP

------
Download

click to begin

1.2MB .docx






FULL TỪ VỰNG N4

TỪ VỤNG N4
XEM FULL TRỰC TIẾP + DOWNLOAD


Download

1.2MB .docx





2016年8月25日木曜日

Tổng hợp tài liệu luyện thi JLPT N4-N5

Nihongo Challenge N4 Bunpou to Yomu Renshuu
Nihongo Challenge N4
Bunpou to Yomu Renshuu
Vì tài liệu luyện thi năng lực Nhật ngữ ở mức độ sơ cấp là N4 và N5 khá hiếm hoi nên hôm nay mình mới có dịp giới thiệu đến các bạn vài món mà mình có được. Hy vọng các bạn sẽ đóng góp thêm để chủ đề của chúng ta ngày càng phong phú đầy đủ. Những tài liệu hiện có bao gồm :
1. 短期マスタードリルN5 | Tanki Master Drill N5 (Book+AudioCD)
2. にほんごチャレンジ N4・N5 [かんじ] | Nihongo Challenge N4-N5 Kanji
3. にほんごチャレンジN4[ことば] | Nihongo Challenge N4 Kotoba
4. にほんごチャレンジ N4 [文法と読む練習]| Nihongo Challenge N4 Bunpou to Yomu
5. 耳から覚える日本語能力試験 N4 文法トレーニング | Mimi kara Oboeru N4 Bunpou (Book+AudioCD)
6. 合格できる日本語能力試験N4・5 | Goukaku Dekiru N4 N5 (Book+Audio)

XEM ONLINE :

1. 短期マスタードリルN5 :

2. にほんごチャレンジ N4・N5 [かんじ] :

3. にほんごチャレンジN4[ことば] :

4. にほんごチャレンジ N4 [文法と読む練習] :

5. 耳から覚える日本語能力試験 N4 文法トレーニング :

6. 合格できる日本語能力試験N4・5 :

---------------------------------------------------------------------
LINK DOWNLOAD :
1. Mediafire : Click here
2. Fshare : Click here
---------------------------------------------------------------------
LINKs ĐÓNG GÓP :
1. Bạn Noname - Mimi Bunpou N4 Book PDF : Click here
2. Bạn Dương Thanh Tùng -  Goukaku Dekiru N4 N5 : Click here

Xin cảm ơn các thành viên đã đóng góp tài liệu để làm phong phú cho bài viết này !!!

2016年8月19日金曜日

Mẫu ~に関して(は)/~に関しても/~ に 関する N, Mẫu ~について(は)/~につき/~につ い ても/~についてのN , Mẫu ~によると/~によれば, Mẫu ~によって/ ~により/ ~によるN/ ~によっては



I. Mẫu ~に関して(は)/~に関しても/~ に 関する N (~ni kanshite (wa)/~ni kanshite mo/ ~ni kansuru N)
Ý nghĩa: Về vấn đề...., Liên quan tới.....
Cấu trúc: 名に関して (Danh từ ni kanshite)
[文]のに関して ([bun] no ni kanshite)


Ví dụ: 
1. この問題に関して、ご意見ありませんか。(=この問題 に 関係して)
Kono mondai ni kanshite, go-iken arimasen ka? (=Kono mondai ni kankei shite)
Liên quan tới vấn đề này, ai có ý kiến gì không?


II. Mẫu ~について(は)/~につき/~につ い ても/~についてのN (~ni tsuite (wa)/ ~ni tsuki/ ~ni tsuite mo/ ~ni tsuite no N)
Ý nghĩa: Về...~
Cấu trúc<名>について (Danh từ ni tsuite)

Ví dụ:
1. 日本の経済について研究しています。
Nihon no keizai ni tsuite kenkyuu shite imasu.
Đang nghiên cứu về nền kinh tế của Nhật Bản.



III. Mẫu ~によると/~によれば (~ni yoru to/ ~ni yoreba)
Ý nghĩa: Căn cứ vào..., dựa trên.....
Cấu trúc: <名>によると (Danh từ ni yoru to)

Ví dụ
1. 今朝の新聞によると、来年度二つの大学が新設されるそ う だ。
Kesa no shinbun ni yoru to, rainendo futatsu no daigaku ga shinsetsu sareru sou da.
Dựa vào tin tức báo sáng nay, nghe nói là 2 trường học sẽ được xây trong năm nay.



IV. Mẫu ~によって/ ~により/ ~によるN/ ~によっては (~ni yotte/ ~ni yori/ ~ni yoru N/ ~ni yotte wa)
Cấu trúc: <名> によって (Danh từ ni yotte)

Ý nghĩa:

A. Thể hiện chủ thể của hành động (thường đi với thể bị động)
Ví dụ:
1. アメリカ大陸はコロンブスによって発見された。
Amerika tairiku wa Koronbusu ni yotte hakken sareta.
Châu Mỹ được tìm thấy bởi Columbo.

B. Bởi vì.... (chỉ ra nguyên nhân, lý do)
Ví dụ
1. 不注意によって大事故が起こることもある。
Fuchuui ni yotte, daijiko ga okoru kôt mo aru.
Bởi vì không chú ý nên đã xảy ra vụ tai nạn nghiêm trọng.

C.Bằng cách… (chỉ phương pháp, cách làm)
Ví dụ
1. 問題は話し合いによって解決したほうがいい.
Mondai wa hanashiai ni yotte kaiketsu shita hou ga ii.
Các vấn đề nên giải quyết bằng đối thoại.

D. Tùy vào…
Ví dụ
1, 習慣はによって違う。
Shuukan wa kuni ni yotte chigau.
Tập quán khác nhau tùy vào mỗi nước.

E. Trường hợp
Ví dụ
1. このくすりはによっては副作用が出ることがあります。
Kono kusuri wa hito ni yotte wa fukusayou ga deru koto ga arimasu.
Thuốc này tùy vào từng người mà có tác dụng phụ khác nhau.


AD: NCC

Mẫu ~というのは (~to iu no wa),~といの(~to iu no),

Phần I
Dạng cấu trúc 
NというN’: Với N là 1 phần tử thuộc N'. Có thể dịch "N' có tên là N"
というもの: Dùng để nói về 1 đồ vật có tên là N
ということ: Cái gì đó có nghĩa là N.

Các bạn tham khảo thêm ví dụ có lẽ sẽ dễ hiểu hơn là nói chay 
Ví dụ
1. さっき、木村さんというから電話がありましたよ。(=木村さん という名前の人)
Sakki, Kimura-san to iu hito kara denwa ga arimashita. (=Kimura-san to iu namae no hito)
Lúc nãy tôi nhận được cuộc gọi từ người có tên là Kimura.

2. これは、日本の楽器で【尺八】とい う ものです。(=「尺八」という名前の 楽 器)
Kore wa nihon no gakki de "Shakuhachi" to iu mono desu. (="Shakuhachi" to iu namae no gakki)
Đây là một nhạc cụ Nhật Bản được gọi là "Shakuhachi"

3. お金は要りません。無料ということ で す。(=無料という意味)
O-kane wa irimasen. Muryou to iu koto desu. (=Muryou to iu imi).
Em không cần phải trả tiền. Nó là miễn phí.



Phần IIMẫu ~というのは (~to iu no wa)
Ở bài 33 của cuốn Minna No Nihongo thì chúng ta đã học cách giải thích ý nghĩa của một từ ngữ hay câu nào đó bằng cách dùng AはBという意味だ (A wa B to iu imi da). 
Có thể thay Aは(A wa) bằng Aというのは (A to iu no wa). Đây là biểu hiện thường được dùng để giải thích định nghĩa về A.
Và Bという意味だ (B to iu imi da) là phần giải thích của A, cũng hay được dùng theo hình thức Bということだ (B to iu koto da), nhưng trên mặt ý nghĩa thì không có sự phân biệt nhiều lắm. 
Khi muốn hỏi ý nghĩa của 1 từ nào đó hay dùng: Aというのは、どういう意味ですか (A to iu no wa dou iu imi desu ka)
* Aというのは(A to iu no wa) trong văn nói thì hay dùng hình thức Aっていうのは (A tte iu no wa)

Ví dụ
1. 「デジカメ」というのはデジタルカメラを短くした言い方 で す。(=「デジカメ」の意味は)
"Dejimeka" to iu no wa dejitaru kamera ((degital camera) wo mijikaku shita iikata desu.
"Dejimeka" là cách nói ngắn gọn của cụm từ "degital camera"

2. - 電車で「カウテイ」って言うのは何のことですか?(=「カクテイ」の意 味は)
Densha de "kakutei" tte iu no wa nan no koto desu ka? (="Kakutei" no imi wa)
Trên tàu điện, "Kakutei" có nghĩa là gì vậy?

- 各駅に停車する電車のことです。
Kakueki ni teisha suru densha no koto desu.
Nó có nghĩa là các đoàn tàu có dừng lại ở mỗi trạm.


Phần III
Sử dụng cách nói ~といの (~to iu no) để danh từ hóa 1 câu. Biến câu đó thành chủ ngữ hoặc đối tượng của câu.
Thường hay gặp dạng như sau:
[文]の普通形 というの /っていうの /ということ /っていうこと
Tức là câu văn chia về thể thông thường, rồi thêm ~to iu no / tte iu no/ to iu koto/ tte iu koto

Ví dụ:
1. リンさんが帰国するということを聞いて驚きました。(=帰国するとい う話)
Rin-san ga kikoku suru to iu koto wo kiite odorokimashita. (=Kikoku suru to iu hanashi)
Tôi ngạc nhiên khi nghe chuyện Linh sẽ về nước.

2. こんなによく遅刻をするというのは、問題ですよ。(=遅刻をするという事 実)
Konna ni yoku chikoku wo suru to iu no wa mondai desu yo. (=Chikoku wo suru to iu jijitsu)
Việc hay đi muộn như thế này thực sự trở thành vấn đề rồi đấy nhé.

3. 田中さんが医者だというのを知らなかった。(=医者だという事実 )
Tanaka-san ga isha da to iu no wo shiranakatta. (= isha da to iu jijitsu)
Mình đã không biết chuyện anh Tanaka là bác sĩ.

AD: NCC

Cách 1: ~さ (~sa), Cách 2: ~み (~mi), Cách 3: ~こと (~koto), Cách 4: ~の (~no)

I. Cách 1: ~さ (~sa)

Chắc các bạn thường nghe nói đến 嬉しさ(ureshisa)、暑さ(atsuisa)、重さ(omo sa)、まじめさ(majimesa)....
Để chuyển một tính từ về dạng ~さ(~sa) khá đơn giản. 
Với tính từ đuôi "i" thì mình bỏ "i", tính từ đuôi "na" thì bỏ "na" đi rồi thêm "さ - sa" vào là ta đã có 1 danh từ rồi.
Riêng tính từ いい(ii-tốt; đẹp; đúng) thì chuyển thành よさ (yosa).
Chú ý là cách này được sử dụng để chỉ ra một đặc tính hay cảm giác, và mức độ của nó.


Ví dụ
1. 大きは違うが、君と同じかばんを持って い るよ。(=どのぐらい大きいか)
Ookisa wa chigau ga, kimi to onaji kaban wo motte iru yo. (=dono gurai ookii ka)
Tuy kích cỡ khác nhau nhưng mình có cái cặp giống với cậu đấy. 

2. 子供に命の大切を教えなければならない。(=命がどの ぐらい大切か)
Kodomo ni inochi no taisetsu-sa wo oshie nakereba naranai. (=inochi ga dono gurai taisetsu ka)
Phải dạy cho trẻ em tầm quan trọng của cuộc sống



II. Cách 2: ~み (~mi)
Cũng tương tự như cách 1, thì đây là một cách để chuyển tính từ đuôi "i" và "na" về dạng danh từ.
Với tính từ đuôi "i" thì mình bỏ "i", tính từ đuôi "na" thì bỏ "na" đi rồi thêm "み - mi" vào.
Chú ý cách này dùng để chỉ tính chất đại diện cho trạng thái mà nó đã trở thành.
Chẳng hạn như là 悲しみ(kanashimi - buồn thương)、弱み(yowami - nhược điểm) 、痛み(itami - cơn đau)、真剣み(shinkenmi - nghiêm chỉnh)
Thế nên những cách nói như là 大きみ(ookimi)、うれしみ(ureshimi)、暑 み(atsumi)、まじめみ(majimemi) là không có trong tiếng Nhật.


Ví dụ
1. 戦争が終わった今でも、この国の苦しはまだ続いている。(=苦しい状態)
Sensou ga owatta ima demo, kôn kuni no kurushimi wa mada tsuduite iru. (=kurushii joutai)
Ngay cả bây giờ chiến tranh kết thúc, những khó khăn vẫn đang diễn ra ở đất nước này.

2. 田中さんのは、二つの言語が話せるということ で す。(=強い点)
Tanaka-san no tsuyomi wa futatsu no gengo ga hanaseru to iu koto desu.
Điểm mạnh của anh Tanaka là có thể nói được 2 ngôn ngữ.



III. Cách 3: ~こと (~koto)
Cách này thì quá thông dụng và quen thuộc với các bạn rồi có phải không?
Chỉ đơn giản là đưa động từ, tính từ, danh từ về thể thông thường rồi thêm "koto" vào là xong.
Chú ý một chút hiện tại đơn giản của tính từ đuôi "na" thì giữ nguyên "na", còn danh từ thì chuyển qua dạng "N de aru" hoặc "N no".
Trong cấu trúc này thì "N no koto" hoặc "N de aru koto" sẽ mang nghĩa "Về N thì~"


Ví dụ
1. 来週のテストのこと、質問があります。(=テストについて )
Raishuu no tesuto no koto de, shitsumon ga arimasu. (=Tesuto ni tsuite)
Em có câu hỏi về bài kiểm tra tuần tới.

2. 田中さんが入院したことを知っていますか?(=入院したという 事実)
Tanaka-san ga nyuuin shita koto wo shitte imasu ka?
Anh có biết việc chú Tanaka đã phải nhập viện không?


IV. Cách 4: ~の (~no)
Cách nói này có vẻ như là thông dụng nhất.
Đơn giản là thể thông thường của động từ, tính từ, danh từ thêm "no" vào sau là đã có 1 cách danh từ hóa rồi.
Chú ý hiện tại đơn giản của tính từ đuôi "na" thì giữ nguyên "na", còn danh từ thì thêm "na" vào.


Ví dụ:
1. 田中さんに電話するをすっかり忘れていました。(=電話す ること)
Tanaka-san ni denwa suru-no wo sukkari wasurete imashita. (=denwa suru koto)
Em đã quên việc gọi điện cho chú Tanaka.

2. 日曜日に混んだところへ行くは、あまり好きじゃない。(=行くこと )
Nichiyoubi ni konda tokoro e iku-no wa amari suki janai.
Việc ngày chủ nhật đi đến một nơi đông đúc thì mình không thích cho lắm.

AD: NCC

Mẫu ~というより(~to iu yori), Mẫu ~ というと (~to iu to), Mẫu ~と い っても (~to itte mo)

I. Mẫu ~というより(~to iu yori): Nói đúng hơn là ~ (cái nói đằng sau mới là thích đáng hơn.)
Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+ と いうより (Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với "to iu yori"). Tuy nhiên tính từ đuôi "na" và danh từ thường không gắn "da" vào sau.

Ví dụ: 
1. 彼の言い方は勧めているというより、強制しているようだ。 
Kare no iikata wa susumete iru to iu yori kyousei shite iru you da.
Cách nói của anh ta có vẻ là đang thuyết phục nhưng thực ra là đang cưỡng ép mọi người. 

2. 冷房がききすぎて、涼しいというより寒い。 
Reibou ga kiki sugite, suzushii to iu yori samui.
Điều hoà bật mạnh quá, lạnh chứ không phải mát nữa. 

3. あの人はきれいというより上品だ。 
Ano hito wa kirei to iu yori jouhin da.
Người kia nói là quý phái thì đúng hơn là đẹp. 

4. あの人は学者というよりタレントだ.
Ano hito wa gakusha to iu yori tarento(talent) da.
Bảo ông kia là học giả, nhưng phải gọi là ngôi sao truyền hình mới đúng. 


II. Mẫu ~ というと (~to iu to): Nói đến ~ thì ~
Lấy lên một ví dụ làm đại diện liên quan đến chủ đề ~ hoặc từ một chủ đề nhớ ra, liên tưởng đến ~ 
Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+と い うと/ といえば/ といったら. Động từ, danh từ, tính từ đưa về thể thông thường, rồi kết hợp với "to iu to", "to ieba", "to ittara". Tuy nhiên danh từ thì không thêm "da" vào.

Ví dụ
1. スポーツの祭典というと、まずオリンピックですね。 
Supootsu(sport) no saiten to iu to< mazu Orinpikku (Olympic) desu ne.
Nói về ngày hội thể thao thì trước hết phải là Olympic nhỉ? 

2. 「昨日、ジョンさんに会いましたよ. 」 「そうですか。ジョンさんといえば A 社に就職が決まったそうですね。」
「Kinou, John-san ni aimashita yo.」 「Sou desu ka? John-san to ieba A-sha ni shuushoku ga kimatta sou desu ne.」
[I]「Hôm qua, tớ gặp anh John đấy.」 「Thế à, anh John à, hình như đã được nhận vào làm ở công ty A.」

3. イタリアといえば、パスポートを落として困ったこと を 思い出します。
Italia to ieba, pasupooto(passport) wo otoshite komatta koto wo omoidashimasu.
Nói về Italia, lại nhớ cái lần khốn khổ vì mất hộ chiếu. 

4. 「最近水道の水がまずいですね。」 「水がまずいといえば、最近いい浄水器が出たそうですよ. 」
「Saikin suidou ga mazui desu ne.」 「Mizu ga mazui to ieba, saikin ii jousuiki ga deta sou desu yo.」
「Gần đây nước máy chán nhỉ.」 「Nước chán à, gần đây mới có loại máy lọc hay lắm đấy.」


III. Mẫu ~と い っても (~to itte mo)
Dù là ~ nhưng ~ (thực tế so với điều được nghĩ từ đó khác nhau)
Cách sử dụng: [動・い形・な形・名]の普通形+と い っても. Động từ, tính từ, danh từ đưa về thể thông thường rồi kết hợp với "to itte mo". Tuy nhiên đôi khi cũng có trường hợp tính từ đuôi "na" và "danh từ" không gắn "da".

Ví dụ:
1. 庭があるといっても猫の額ほどです。 
Niwa ga aru to itte mo neko no hitai hodo desu.
Nói là có vườn đấy nhưng mà bé tí (như cái trán mèo). 

2. 朝ご飯を食べたといっても、パンとコーヒーだけの簡単なもの で す。
Asa-gohan wo tabeta to itte mo, pan to koohii (coffee) dake no kantan na mono desu.
Dù là ăn sáng rồi nhưng cũng chỉ đơn giản là bánh mì và cafe thôi. 

3. 日本は物価が高いといっても、安いものもありますよ。
Nihon wa bukka ga takai to itte mo, yasui mono mo arimasu yo.
Nhật Bản thì đúng là giá cả cao thật nhưng đồ rẻ cũng có mà. 

4. 今日は暑かったといっても、クーラーをつけるほどではありま せ んでした。
Kyou wa atsukatta to itte mo, kuuraa(cooler) wo tsukeru hodo dewa arimasen deshita.
Hôm nay nói là nóng đấy nhưng cũng chưa đến mức cần bật máy lạnh. 

5. 日本料理が好きだといっても、天ぷらとすしだけです。
Nihon ryouri ga suki da to itte mo, tenpura to sushi dake desu.
Nói là tôi thích đồ ăn Nhật nhưng chỉ là tenpura và sushi thôi.

6. 彼は社長といっても、社員が3人しかいない会社の社長 で す。
Kare wa shachou to itte mo shain ga sannin shika inai kaisha no shachou desu.
Anh ta là chủ tịch công ty đấy nhưng mà chỉ là chủ tịch của công ty có mỗi ba người thôi.


AD: NCC
Hey, we'Tiếng Nhật Miễn phí Cho Mọi Người You'll like it - Click Here
LISTEN NIHONGO 日本語