-->

Listening Nhongo

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Cho Mọi Người & Miễn Phí

ラベル trạng từ の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示
ラベル trạng từ の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示

2016年5月30日月曜日

【むかむか/ムカムカ】Buồn nôn – Ghê tởm – Kinh tởm

Nghĩa : Cảm thấy buồn nôn - Cảm thấy ghê tởm, kinh tởm
Cách sử dụng:
+ Là cách nói diễn tả “cảm giác buồn nôn, mắc ói” hoặc “cảm giác ghê tởm, tức giận” của một người.
()()(いか)りで気分(きぶん)(わる)様子(ようす)
+ Loại từ: Trạng từ (Phó từ)
+ Tiếng Anh: feeling bad due to nauea or danger.

Dạng sử dụng: むかむか+(と)する
Ví dụ:

()()ぎ、()みすぎで、(むね)がむかむかする。
Do ăn và uống quá nhiều nên tôi cảm thấy buồn nôn.

船酔(ふなよ)いで(むね)がむかむかとした。
i cảm thấy buồn nôn do say sóng.

(じん)はストレスがたまると()がムカムカしたり(いた)くなったりします。
Người ta khi bị căng thẳng thì thường hay có cảm giác buồn nôn hoặc đau dạ dày.

その悪臭(あくしゅう)にむかむかした。
Tôi cảm thấy kinh tởm cái mùi hôi thối đó.

社長(しゃちょう)(はなし)()いていると、(はら)()って、むかむかしてくる。
i cảm thấy tức giận và kinh tởm khi nghe câu chuyện của ông giám đốc.

(かれ)()()いを()たら、ムカムカした。
Tôi cảm thấy ghê tởm khi nhìn những hành động ứng xử của anh ta.

それを()ているうちに、なんだかむかむかしてきた。
Tôi như cảm thấy buồn nôn khi nhìn đang nhìn cái đó.

勝手(かって)な言い(ぶん)にむかむかする。
i cảm thấy ghê tởm trước những đòi hỏi ích kỷ của anh ta.

2016年5月5日木曜日

【何なら/なんなら】Nếu được - Nếu có thể - Nếu cần - Nếu anh không thích

Nghĩa : Nếu được - Nếu có thể - Nếu cần - Nếu anh không thích
Cách sử dụng:
+ Là cách nói biểu thị ý giả định “nếu điều đó là tốt, là được, là cần thiết, là mong muốn đối với người nghe thì...” (もしよければ/よかったら)
+ Ngoài ra, được sử dụng biểu thị ý với ý ngược lại phía trên: “nếu điều đó là không được, không cần thiết, không mong muốn đối với người nghe thì....” (気に入らないなら)
+ Ý nghĩa:〔よかったら〕if you like; 〔必要なら〕if necessary; 〔できれば〕if possible;「気に入らないなら」
+ Loại từ: Trạng từ (Phó từ)
+ Tiếng Anh: if it suits you / if you please / if you like / if you want
Dạng sử dụng:
なんなら Cụm từ/câu
Ví dụ:

(なに)なら(わたし)のほうからお電話(でんわ)しましょう。
Nếu được thì tôi sẽ gọi điện cho anh.

なんなら()りに()こう。
Nếu cậu thích thì chúng ta hãy đi câu cá.

なんなら自分(じぶん)(つく)ることもできる。
Nếu thích thì anh cũng có thể tự làm được.

(なに)なら支払(しはら)いは来月(らいげつ)でかまいません。
Anh có thể trả tiền vào tháng tới nếu anh thích.

(なに)なら明日(あす)また電話(でんわ)してみてください。
Nếu cần thì mai hãy gọi lại cho tôi.

(なん)なら3()()いましょう。
Nếu tiện cho anh thì 3 giờ chúng ta gặp nhau.

(なん)なら()なくてもいいよ。
Anh có thể không cần đến nếu cảm thấy bất tiện.

なんなら中止(ちゅうし)してもよい。
Nếu anh không thích thì cũng có thể hủy bỏ.

ビールが(なに)なら日本酒(にほんしゅ)にしましょうか。
Nếu anh không thích bia thì chúng ta uống rượu sake nhé?

ここが(なに)なら,よそへ()こう。
Nếu chỗ này không tiện thì chúng ta đi chỗ khác.

2016年4月25日月曜日

【やたら】Quá – Quá mức - Bừa bãi – Vô tội vạ

Nghĩa : Quá – Quá mức – Quá nhiều - Bừa bãi – Vô tội vạ - Một cách mù quáng
Cách sử dụng:
+ Diễn tả tình trạng “không có cơ sở/căn cứ/lý do chính đáng; không có sự điều độ/chừng mực” hoặc diễn tả tình trạng “quá mức/cực độ”” (根拠(こんきょ)節度(せつど)がないさま; 正当(せいとう)理由(りゆう)秩序(ちつじょ)もなく物事(ものごと)をするさま)
+ Ý nghĩa「めちゃくちゃ」「むやみに」
+ Thường đi với dạng「やたらと」「やたらに」
+ Loại từ: Trạng từ (Phó từ); Tính từ na
+ Tiếng Anh: indiscriminately, blindly, at random, recklessly, thoughtlessly, excessively, profusely;
Dạng sử dụng:
やたらと/やたらに Động từ/Tính từ
Ví dụ:
やたらとのどが(かわ)いた。
Khát khô cả cổ.

やたらに(あつ)い。
Trời nóng dã man.

やたらと(いそが)しい。
Bận dã man/Bận ghê gớm.

やたらに(なが)演説(えんぜつ)
Một bài diễn thuyết quá dài.

今日(きょう)はやたらに(ねむ)い。
Hôm nay buồn ngủ ghê gớm.

チョコレートをやたらに()べる。
Ăn sô cô la quá nhiều.

やたらに(つめ)たい(みず)()むとおなかを(こわ)しますよ。
Uống nước lạnh quá nhiều sẽ bị đau bụng đấy.

彼女(かのじょ)はやたらと(くつ)()う。
Cô ấy mua giày một cách bừa bãi.
Cô ấy mua giày một cách vô tội vạ.

やたらな(こと)()うもんじゃない。
Đừng có nói bậy bạ! (thiếu suy nghĩ)

やたら(おお)きな(こと)ばかり()(ひと)
Một người luôn huênh hoang.

上役(うわやく)にやたらにぺこぺこするな。
Không được phục tùng cấp trên một cách vô tội vạ.
Không được phục tùng vấp trên một cách mù quáng.

犯人(はんにん)はやたらに発砲(はっぽう)した。
n tội phạm bắn một cách điên cuồng.

彼女(かのじょ)はやたらに洋服(ようふく)新調(しんちょう)する。
Cô ấy trưng diện hết bộ đồ này đến bộ độ khác.

やたらにお世辞(せじ)をいうのはやめなさい。
Hãy bỏ ngay việc tâng bốc quá lời.

やたらに感嘆詞(かんたんし)使(つか)(ひと)だ。
Ông ta là một người hay sử dụng quá nhiều từ cảm thán.

やたらにきん使つかう。

Xài tiền như nước / Xài tiền một cách thiếu suy nghĩ.


やたらに(きん)()りて(まわ)った。
Anh ta đi vay tiền ở khắp nơi.

やたらに(ひと)(うたが)うな。
Đừng có nghi ngờ người khác một cách vô cớ.

2016年4月18日月曜日

【逆に】Ngược lại – Trái lại

Nghĩa:  Ngược lại – Trái lại
Cách sử dụng :
+ (ぎゃく)là hình thức nối tiếp (連用形(れんようけい)) của(ぎゃく), đóng vai trò như một trạng từ (phó từ = 副詞(ふくし)). Diễn tả sự ngược lại trong quan điểm, cách nhìn nhận, sự việc, tình trạng... vừa nêu trước đó.
+ Tiếng Anh: on the contrary; conversely
+ Ngữ pháp JLPT N2
Dạng sử dụng:
逆に + Câu/Cụm từ
Ví dụ:

(ぎゃく)(かんが)えるんだ。
Tôi thì nghĩ ngược lại.

(ぎゃく)()えば…と()ってよいかもしれない。
Ngược lại, cũng có thể nói rằng....

(かれ)(ぎゃく)(くに)から(きん)(もら)う。
Ngược lại, ông ta nhận tiền từ nhà nước.

④「会議(かいぎ)日程(にってい)()まったら、会議室(かいぎしつ)予約(よやく)します」。
- Nếu ngày họp xác định xong thì tôi sẽ đặt trước phòng họp.
(わたし)たちはいつでもいいです。(ぎゃく)に、会議室(かいぎしつ)()いている日程(にってい)会議(かいぎ)をすることにしましょう」。
- Tôi thì khi nào cũng được. Trái lại, tôi nghĩ chúng ta nên họp vào ngày có phòng họp trống luôn đi.

(ぎゃく)鈴木氏(すずきし)財務委員会(ざいむいいんかい)()して,馬場氏(ばばし)運営委員会(うんえいいいんかい)()したらどうだろう
Ngược lại nếu đưa ông Suzuki vào Ban Tài chính, còn ông Baba vào Ban chỉ đạo thì anh thấy thế nào?

(かれ)はまったくうろたえる様子(ようす)もなく、(ぎゃく)にニッコリ(わら)った。
Anh ta không có vẻ gì là mất tinh thần, ngược lại, còn cười vui vẻ.

ヒロシはソファーのところまで()がった。ボブ(ぎゃく)(まえ)()た。
Hiroshi thì rút về phía ghế sofa. Bob thì ngược lại, tiến về phía trước.

(ぎゃく)に、すべての女性(じょせい)母親(ははおや)であるというわけではない
Ngược lại, không có nghĩa tất cả phụ nữ đều là người mẹ.

(くすり)によっては、(えき)()つどころか(ぎゃく)(がい)になるものもある。
Có một số loại thuốc, đã không có lợi mà ngược lại còn gây hại.

(ぎゃく)()えば、民俗学(みんぞくがく)は、国学(こくがく)影響(えいきょう)(つよ)()けているということでもある。
Nói ngược lại, văn hóa dân gian chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của văn học của cổ điển Nhật Bản.

(おや)心配(しんぱい)して()どもの様子(ようす)()りたがっていたし、(ぎゃく)に、家族(かぞく)無事(ぶじ)だと()どもに()らせて、安心(あんしん)させようとしていた。
Cha mẹ luôn lo lắng muốn biết tình trạng của con cái, nhưng ngược lại, họ luôn nói cho con cái biết rằng gia đình bình an vô sự để các con yên tâm.

(かれ)(くるま)大好(だいず)きだが、(ぎゃく)(おとうと)(くるま)大嫌(だいきら)いだ。
Anh ta rất thích xe ô tô, ngược lại, em trai thì lại rất ghét.

(ぎゃく)()えば生前(せいぜん)()(まえ)まで天下(てんか)()野心(やしん)()てていなかったといわれる。
Nói cách khác, người ta cho rằng ông ta đã không từ bỏ tham vọng của mình cho đến khi trước khi chết, để thống trị toàn bộ thiên hạ.

(わたし)はストレスがたまると食欲(しょくよく)がなくなるのではなく、(ぎゃく)(なに)()べないと()()まなくなる。
Tôi không mất cảm giác ngon miệng khi bị căng thẳng, ngược lại, tôi sẽ không cảm thấy thoải mái nếu không ăn một cái gì đó.

2016年4月10日日曜日

【もろに】Thẳng vào - Hứng trọn

Nghĩa : Thẳng vào - Hứng trọn
Cách sử dụng:
+ Là trạng từ diễn tả tình trạng đón nhận, hứng chịu những sự việc, tình huống không tốt một cách trực tiếp, trực diện.
+ Ý nghĩa「まともに」「直接(ちょくせつ)に」
+ Kanji: [諸に]
+ Loại từ: Trạng từ (Phó từ)

+ Tiếng Anh: straight, fully
Dạng sử dụng:
もろに+ Động từ/Cụm từ
Ví dụ:

(かぜ)(かお)にもろに()きつけた。
Con gió táp thẳng vào mặt.

自動車(じどうしゃ)はもろに(へい)にぶつかった。
Chiếc xe hơi đâm thẳng vào tường rào.

(かれ)はもろに(ゆか)(たお)れた。
Anh ta ngã phịch xuống sàn.

(ちち)会社(かいしゃ)はもろに不況(ふきょう)(なみ)をかぶった。
ng ty cha tôi hứng chịu làn sóng suy thoái kinh tế một cách trực tiếp.

自動車(じどうしゃ)泥水(どろみず)をもろにはねかけられた。
Tôi bị một chiếc xe chạy ngang văng bùn lên khắp người.

出版界(しゅっぱんかい)不況(ふきょう)影響(えいきょう)をもろに()けた。
Ngành xuất bạn hứng chịu những ảnh hưởng nặng nề của suy thoái kinh tế.

出来(でき)たばかりの会社(かいしゃ)不況(ふきょう)影響(えいきょう)をもろに()けて倒産(とうさん)した。
Công ty vừa mới thành lập đã hứng chịu sự ảnh hưởng nặng nề của suy thoái kinh tế và đã phá sản.

ゴルフボールがもろに彼女(かのじょ)(がく)()たったのだが、サンバイザーをかぶっていたのが(さいわ)いして、彼女(かのじょ)失明(しつめい)を免れた。
Quả bóng gôn bay thẳng vào trán cô ấy nhưng may mắn là cô ấy có đội mũ che nắng nên đã không bị mù mắt.

2016年4月4日月曜日

【主として】Chủ yếu

Nghĩa : Chủ yếu
Cách sử dụng:
+ Là cách nói được sử dụng khi muốn diễn đạt “điểm chính, ý chính, cái chính, thành phần chính” trong một tổng thể nào đó.
+ Ý nghĩa tương tự với(おも)に」「もっぱら」
+ (しゅ)としてlà cách nói mang tính văn viết, trang trọng, cứng nhắc hơn so với(おも)に」「
+ Loại từ: Trạng từ (Phó từ)
+ Tiếng Anh: mainly - primarily - chiefly - principally
Dạng sử dụng:
主として+Danh từ/Cụm từ/câu
Ví dụ:

会員(かいいん)(しゅ)として学生である。
Hội viên chủ yếu là học sinh, sinh viên.

会員(かいいん)(しゅ)として()五十代(ごじゅうだい)男性(だんせい)だ。
Hội viên chủ yếu là đàn ông tuổi 40, 50.

国家(こっか)繁栄(はんえい)(しゅ)としてその青年(せいねん)にかかっている。
Sự thịnh vượng của một quốc gia chủ yếu dựa vào thế hệ thanh niên của quốc gia đó.

この(くに)では(しゅ)として英語(えいご)(はな)されている。
Đất nước này chủ yếu là nói tiếng Anh.

この(しゅ)汚染物質(おせんぶっしつ)(しゅ)として自動車(じどうしゃ)エンジンの燃焼(ねんしょう)から()まれる。
Chất ô nhiễm loại này được sinh ra chủ yếu từ quá trình đốt cháy nhiên liệu trong động cơ xe ô tô.

科学者(かがくしゃ)(しゅ)として物質(ぶっしつ)問題(もんだい)()(あつか)う。
Các nhà khoa học chủ yếu đối phó với các vấn đề vật chất.

動物(どうぶつ)(しゅ)として液体(えきたい)構成(こうせい)される(からだ)()つ。
Các loài động vật có cơ thể được hình thành chủ yếu từ chất lỏng.

これらの手紙(てがみ)(しゅ)として(はは)から()たものだ。
Những lá thư này chủ yếu là từ mẹ tôi gửi đến.

(かれ)は、(しゅ)として宇宙(うちゅう)起源(きげん)進化(しんか)興味(きょうみ)()っていた。
Ông ấy chủ yếu quan tâm đến nguồn gốc và sự tiến hóa của vũ trụ.

この小説(しょうせつ)(しゅ)として人種問題(じんしゅもんだい)(あつか)っている。
Cuốn tiểu thuyết này chủ yếu bàn về vấn đề phân biệt chủng tộc.

たのみ()うという夫婦愛(ふうふあい)(かん)じは(しゅ)としてここから()まれる。
Cảm giác của đôi vợ chồng yêu thương tin tưởng lẫn nhau được sinh ra chủ yếu từ đây.

サラセン文明(ぶんめい)(しゅ)としてイベリア半島(はんとう)のイスラム教徒(きょうと)からヨーロッパに(つた)えられた。
Nền văn minh Saracen được truyền tới Châu Âu chủ yếu từ các tín đồ Hồi giáo của bán đảo Iberia.
Hey, we'Tiếng Nhật Miễn phí Cho Mọi Người You'll like it - Click Here
LISTEN NIHONGO 日本語