-->

Listening Nhongo

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Cho Mọi Người & Miễn Phí

ラベル Ngữ pháp JLPT N5 の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示
ラベル Ngữ pháp JLPT N5 の投稿を表示しています。 すべての投稿を表示

2016年9月26日月曜日

Grammar ~te choudai (~てちょうだい)

Yow, riizhu desu, let's learn Japanese language together^^, konkai no jugyou wa ~te choudai (~てちょうだい) desu, hmm, there's no new grammar rule here, It's just feminine version of ~te kudasai (~てください), so the meaning and the use just like ~te kudasai grammar we learned before.

2016年9月15日木曜日

Tổng hợp 1 số mẫu ngữ pháp tiếng nhật căn bản

日本語 Tổng hợp 1 số mẫu ngữ pháp tiếng nhật căn bản
 XEM TRỰC TIẾP

------
Download

click to begin

1.2MB .docx






日本語Tài liệu Tiếng Nhật Căn Bản - Minanonihongo

日本語Tài liệu Tiếng Nhật Căn Bản - Minanonihongo
 XEM TRỰC TIẾP

------
Download

click to begin

16.2MB .docx






2016年9月13日火曜日

Japanese Conjunction Lesson: ~te mo (~ても)

Japanese Conjunction Lesson: ~te mo (~ても)
皆さん、こんにちは、Welcome again to your free Japanese lesson, with me riizhu. The lesson today isJapanese conjunction: ~te mo (~ても) which means "though, although or even if" ても (temo) grammar is used to indicate a reverse condition. It's used when an action which is expected to be taken or an event which is expected to happen naturally under the given circumstances does not materialize or a thing turns out in a way opposite to a socially accepted idea. Ok, let's start to learn:
Formula:
sentence 1 + te mo + sentence 2
Note: the ending of sentence 1 must be conjugated to te-form
For Verb: change the verb into te-form or negative te-form plus +

For I-adjective and negative noun/adjective: drop
ending and attach くて +
For Noun and Na-adjective: Just attach

Sentence example:

お金が 持っても そのスマートポンを買いたくない
okane ga motte mo sono sumaatopon o kaitakunai
Though I have money, but I don't want to buy that smartphone
勉強しなくても 確かに合格します
benkyou shinakute mo tashika ni goukaku shimasu
Even if (I) don't study, but (I) will pass certainly
苦くても とても好きです
nigakute mo totemo suki desu
I like it, though the taste is better
病気でも 学校に行きます
byouki de mo gakkou ni ikimasu
Even if I am sick, I will go to school

死んでも足手まといにはならないよ
shindemo ashidematoi niwa naranai yo
I’d rather die than become a burden #Armin

Dou deshita ka minna? wakarimashita ka?^^ kitto wakarimashita ne. ashita wa no ni nitsuite no bunpou desu, kono bunpou to niru bunpou desu, jaa mata ashita ne, minna, genki ni ite kudasai ne(^.^)/~~~.


2016年8月28日日曜日

Cách dùng trợ từ に trong tiếng Nhật:

Cách dùng trợ từ trong tiếng Nhật:
1. Chỉ điểm tồn tại của người và vật
a. Nơi chốn cụ thể:
たなかしゃちょうはいまかいしゃにいる
Bây giờ giám đốc Tanaka đang ở công ty.
b. Nơi chốn trừu tượng:
せんげつ、たなかさはかちょのちいについた
Tháng trước ông tanaka đã lên chức trưởng phòng.
2. Dùng thay thế cho trường hợp động từ mang tính chất tĩnh
らんさんはハノイにすんでいる: Cô Lan đang sống ở Hà Nội.
いすにすわる: ngồi xuống ghế
かいしゃにつとめる: làm việc ở công ty
つくえにおく: đặt xuống bàn

Cách dùng trợ từ Yori (より) và Ya (や) trong tiếng Nhật.

Cách dùng trợ từ Yori (より) và Ya () trong tiếng Nhật.
A.Trợ từ Yori.
1. Chỉ nơi chốn hoặc thời gian bắt đầu động tác.
昨日のパーテイーは八時より始まった. (ashita no pati ha hachi ji yori hajimatta).
(Bữa tiệc ngày hôm qua đã bắt đầu lúc 8 giờ.)
2. Dùng trong câu so sánh.
兄は私より頭がいいです. (ani ha watashi yori atamagaiidesu).
(Anh trai thông minh hơn tôi.)
3. Chỉ điểm mốc giới hạn của địa điểm.
白線より前に出ない. (shirosenyori maeni denai).
(Không được ra khỏi vạch kẽ trắng.)
4.Sử dụng để nhấn mạnh ý so sánh.
お母さんは誰よりも子供さんを愛する. (okasan ha dare yori mo kodomosan wo aisuru).
(Mẹ là người con yêu hơn bất cứ ai trên đời này.) 
5. Dùng theo tập quán (chủ yếu vẫn mang nghĩa so sánh).
彼は賢明というより利口だ. (kare ha kenmei toiuyori rikou da).
(Anh ta láu lỉnh hơn là thông minh.)
B. Trợ từ Ya.
1. Sử dụng trong trường hợp liệt kê các đồ vật, sự việc cùng loại.
机の上に、本やペンなどがある. (tsukueno ue ni,hon ya pen nado gaaru).
(Trên bàn có nào là sách nào là bút.)
2. Biểu hiện cảm xúc nhẹ nhàng hoặc sử dụng khi nói một mình (thường dùng ở cuối câu).
まあ、いいや. (maa, iiya).
(Ừ, thôi thế cũng được.)
3. Dùng theo tập quán với nghĩa (...vừa...thì...).
その薬を飲むやいなや、急に眠気をおそってきます. (sono kusuri wo nomuyainaya, kyuuni nemuku osottekimasu).
(Vừa uống thuốc xong thì cơn buồn ngủ ập đến.)


Hey, we'Tiếng Nhật Miễn phí Cho Mọi Người You'll like it - Click Here
LISTEN NIHONGO 日本語