-->

Listening Nhongo

Tài Liệu Tham Khảo Tiếng Nhật

Tiếng Nhật Cho Mọi Người & Miễn Phí

2016年1月17日日曜日

【の】【こと】JLPT N4

Nghĩa: Chuyện – Việc – Điều
Cách sử dụng:
+ Biến cụm từ thành danh từ. Biểu thị một một sự việc, cậu chuyện, kiến thức... nhưng không đề cập chi tiết đến nội dung của nó.
+ Ngữ pháp JLPT N4
Dạng sử dụng:
N +のこと
na-Adj + な+の/こと
i-Adj + の/こと
V + の/こと
Ví dụ:
(わたし)がここにいることを(だれ)から()いたの?
Cậu nghe ai nói việc tôi có mặt ở đây từ ai thế?

今日(きょう)会議(かいぎ)があることを()りませんでした。
Tôi đã không biết là hôm nay có cuộc họp.

(わたし)料理(りょうり)をすることはいやですが、()べることは()きです。
Tôi ghét nấu ăn nhưng lại thích ăn.

なにか面白(おもしろ)いことないかなあ。
Có gì vui không ta?

(なん)でも()きなことをやっていい。
Cậu có thể làm bất cứ điều gì cậu thích.

この(ほん)()んで(おも)ったこと、(かん)じたことを(はな)してください。
Hãy kễ cho tôi nghe những điều bạn nghĩ, những điều bạn cảm nhận khi đọc quyển sách này.

あたしがきのう()ったことを、まだ(おぼ)えてる?
Anh vẫn nhớ những gì em nói hôm qua chứ?

ここから子供が遊んでいるのが見えます。
Từ chỗ này tôi có thể nhìn thấy mấy đứa trẻ đang vui đùa.

朝早(あさはや)()きて(ちか)くの公園(こうえん)散歩(さんぽ)するのが()きです。
Tôi thích sáng dậy sớm rồi đi dạo ở công viên gần nhà.

アンさんが結婚(けっこん)したの/ことを()っていますか。
Cậu có biết chuyện An đã kết hôn chưa?

0 件のコメント:
Write nhận xét
Hey, we'Tiếng Nhật Miễn phí Cho Mọi Người You'll like it - Click Here
LISTEN NIHONGO 日本語